Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Hướng dẫn học sinh phương pháp giải bài tập Di truyền về lai một cặp tính trạng và lai hai cặp tính trạng môn Sinh học 9", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên Bài tập lai 2 cặp tính trạng. Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (73.4 KB, 8 trang ) LAI HAI CặP TíNH TRạNG. ĐịNH LUậT PHÂN LY ĐộC LậP. I. Tóm tắt kiến thức cơ bản: 1. Nội dung định luật phân li độc lập: Khi lai 2 Chào các bạn , hôm này mình xin chia sẻ với các bạn ''Phương pháp giải bài tập lai 1 cặp tính trạng" . Mong rằng sẽ giúp bạn học tốt trong chương trình sinh học này . :rongcon23 Chỗ nào chưa hiểu các bạn hãy hỏi trong topic này nhé :> , mình sẽ giải đáp giúp các bạn :rongcon49 @Ng Kim Thoa Tiết 3: lai một cặp tính trạng (TT) I.Mục tiêu: Sau khi học xong bài này học sinh cần nắm. - HS hiểu và trình bày đợc nội dung, mục đích và ứng dụng của phép lai phân tích. Giải thích đợc vì sao quy luật phân li chỉ nghiệm đúng trong - HS trình bày và phân tích được thí nghiệm lai một cặp tính trạng của Menđen. - Nêu được các khái niệm kiểu hình, tính trạng trội, tính trạng lặn. Phát biểu được nội cặp TT ở F2 hình F2 Vàng, trơn 315 9 Vàng/xanh ~ Vàng, nhăn 108 3 3/1 Xanh, trơn 101 3 Xanh, nhăn 32 1 Trên cơ sở phép lai một cặp tính trạng, Menđen đã phát hiện ra: A.Qui luật đồng tínhB.Qui luật phân liC.Qui luật đồng tính và Qui luật phân liD.Qui luật phân li độc lập Câu 3: Phép lai 1 cặp tính trạng dưới đây cho 4 tổ hợp ở con lai là. A.TT x ttB.Tt x ttC.Tt x TtD.TT x Tt 2.2. - Nếu kết quả của phép lai đồng tính thì cá thể mang tính trạng trội có kiểu gen đồng hợp. - Nếu kết quả phép lai phân tích theo tỉ lệ 1:1 thì cá thể mang tính trạng trội có kiểu gen dị hợp. 1.3. Lai thuận nghịch. 1.3.1. Khái niệm Giải thích kết quả thí nghiệm bằng sơ đồ lai: * Thí nghiệm lai 2 cây đậu thuần chủng khác nhau về 2 cặp tính trạng màu sắc hạt và hình dạng hạt. Bố mẹ thuần chủng: hạt vàng - trơn x hạt xanh - nhăn. Con lai thế hệ thứ nhất: 100% vàng - trơn . Đang tải.... xem toàn văn Thông tin tài liệu Ngày đăng 17/10/2013, 0512 Tiết 3- Bài 3 Lai một cặp tính trạng tt III. LAI PHN TCH - Kiểu hình là gì? Kiểu gen là gì? - Thể đồng hợp là gì? Thể dị hợp là gì? P AA đỏ x aa trắng Gp F B P Aađỏ x aa trắng Gp F B A a Aa đỏ A a a 1Aađ 1aatrắng Đồng tính Phân tính Phép lai 1 Phép lai 2 - Em có nhận xét gì về kết quả 2 phép lai trên? Con lai ng tớnh Con lai phõn tớnh AA ng hp TC Aa d hp khụng TC 1AA 2Aa 1aa Hợp tử F2 có tỉ lệ ntn ? - HS các nhóm xem thụng tin SGK? Viết sơ đồ 2 phép lai sau? - Kiểu gen là tổ hợp toàn bộ các gen trong tế bào cơ thể. - Thể đồng hợp có kiểu gen chứa cặp gen tương ứng giống nhau AA, aa - Thể dị hợp có kiểu gen chứa cặp gen gồm 2 gen tương ứng nhau Aa Trên đây là kết quả của phép lai phân tích Tit 3- Bi 3 LAI MT CP TNH TRNG TT - Kiểu hình là tổ hợp toàn bộ các tính trạng của cơ thể. Tỉ lệ kiểu hình 3 quả đỏ 1 quả vàng III. LAI PHN TCH - HS làm bài tập điền từ? - Vậy lai phân tích là gì? Phép lai phân tích là phép lai giữa cá thể mang tính trạng cần xác định với cá thể mang tính trạng Nếu kết quả của phép lai là đồng tính thì cá thể mang tính trạng trội có kiểu gencòn kết quả phép lai là phân tính thì cá thể đó có kiểu gen tri kiu gen ln ng hp d hp +Công thức AA x aa Aa AA đồng hợp TC Aa x aa 1Aa 1aa Aa dị hợp KTC - Mục đích của phép lai phân tích? - ng dụng của phép lai phân tích? +Nhằm xác định kiểu gen của cá thể mang tính trạng trội +Sử dụng trong chọn giống để kiểm tra giống có thuần chủng hay không - Là phép lai giữa cá thể mang tính trạng trội cần xác định kiểu gen với cá thể mang tính trạng lặn. + Nếu kết quả phép lai đồng tính thì cá thể mang tính trạng trội có kiểu gen đồng hợp. + Nếu kết quả phép lai phân tính thì cá thể mang tính trạng trội có kiểu gen dị hợp. Tit 3- Bi 3 LAI MT CP TNH TRNG TT III. LAI PHN TCH IV. í NGHA CA TNG QUAN TRI LN Lấy ví dụ về mối tương quan trội lặn trong tự nhiên? - Tương quan trội, lặn là hiện tượng phổ biến ở giới sinh vật. - Tính trạng trội thường là tính trạng tốt vì vậy trong chọn giống phát hiện tính trạng trội để tập hợp các gen trội quý vào 1 kiểu gen, tạo giống có ý nghĩa kinh tế. - Trong chọn giống, để tránh sự phân li tính trạng, xuất hiện tính trạng xấu phải kiểm tra độ thuần chủng của giống. Tit 3- Bi 3 LAI MT CP TNH TRNG TT III. LAI PHÂN TÍCH IV. Ý NGHĨA CỦA TƯƠNG QUAN TRỘI LẶN V. TRỘI KHÔNG HOÀN TOÀN - Đọc thông tin mục V trang 12 Hình 3- Trội không hoàn toàn - Quan sát hình 3 em có nhận xét gì về Kiểu hình ở F1,F2? +F1 có 100% KH màu hồng TT trung gian +F2 có sự phân ly tính trạng 1 đỏ, 2 hồng, 1 trắng - Điền những cụm từ thích hợp vào chỗ trống trong câu sau đây +Trội không hoàn toàn là hiện tượng di truyền trong đó kiểu hình của cơ thể lai F1 biểu hiện …………………………… giữa bố và mẹ , còn ở F2 có tỷ lệ kiểu hình là…………………… Tính trạng trung gian 1 2 1 - Trội hoàn toàn là gì? Tiết 3- Bài 3 LAI MỘT CẶP TÍNH TRẠNG TT III. LAI PHÂN TÍCH IV. Ý NGHĨA CỦA TƯƠNG QUAN TRỘI LẶN V. TRỘI KHÔNG HOÀN TOÀN Kiểm tra đánh giá Chọn đáp án đúng cho cây cà chua quả đỏ thuần chủng lai phân tích thì thu được a. Toàn quả vàng c. Tỷ lệ 1 đỏ 1 vàng b. Toàn quả đỏ d . Tỷ lệ 3 đỏ 1 vàng 2. Ở đậu hà lan gen A quy định thân cao, gen a quy định thân thấp. Cho lai cây thân cao với cây thân thấp F 1 thu được 51% cây thân cao, 49 % cây thân thấp. Kiểu gen của phép lai trên là a. P AA x aa b. Aa x Aa c. P AA x Aa d. Aa x aa Tiết 3- Bài 3 LAI MỘT CẶP TÍNH TRẠNG TT III. LAI PHÂN TÍCH IV. Ý NGHĨA CỦA TƯƠNG QUAN TRỘI LẶN V. TRỘI KHƠNG HỒN TỒN Làm bài tập 3 trang 14 Bảng 3So sánh di truyền trội hồn tồn và trội khơng hồn tồn Đặc điểm Trội hoàn toàn Kiểu hình F 1 Aa Tính trạng trội của bố hoặc mẹ Tỉ lệ KH ở F 2 Phép lai phân tích được dùng trong trường hợp Tính trạng trung gian giữa bố và mẹ 3 trội 1 lặn 1 trội 2 tr. gian 1lặn có Không cần dùng Trội không hoàn toàn Về nhà +Học bài và làm bài tập 4 trong sgk trang 13 +Đọc nghiên cứu trước bài 4 Lai hai cặp tính trạng Tiết 3- Bài 3 LAI MỘT CẶP TÍNH TRẠNG TT . Về nhà +Học bài và làm bài tập 4 trong sgk trang 13 +Đọc nghiên cứu trước bài 4 Lai hai cặp tính trạng Tiết 3- Bài 3 LAI MỘT CẶP TÍNH TRẠNG TT . 3- Bài 3 LAI MỘT CẶP TÍNH TRẠNG TT III. LAI PHÂN TÍCH IV. Ý NGHĨA CỦA TƯƠNG QUAN TRỘI LẶN V. TRỘI KHƠNG HỒN TỒN Làm bài tập 3 trang 14 Bảng 3So - Xem thêm -Xem thêm Bài 3 Lai một cặp tính trạng tt, Bài 3 Lai một cặp tính trạng tt, 1. Tóm tắt lý thuyết Một số khái niệm - Kiểu gen là tổ hợp toàn bộ các gen trong tế bào cơ thể. - Thể đồng hợp kiểu gen chứa cặp gen tương ứng giống nhau. - Ví dụ Đồng hợp trội AA; Đồng hợp lặn aa - Thể dị hợp kiểu gen chứa cặp gen tương ứng khác nhau. - Ví dụ Dị hợp Aa Lai phân tích Khái niệm - Lai phân tích là phép lai giữa cá thể mang tính trạng trội cần xác định kiểu gen với cá thể mang tính trạng lặn. Ý nghĩa - Nếu kết quả của phép lai đồng tính thì cá thể mang tính trạng trội có kiểu gen đồng hợp. - Nếu kết quả phép lai phân tích theo tỉ lệ 11 thì cá thể mang tính trạng trội có kiểu gen dị hợp. Lai thuận nghịch Khái niệm - Lai thuận nghịch là phép lai được tiến hành theo 2 hướng khác nhau Ở hướng thứ nhất dạng này được dùng làm bố thì ở hướng thứ 2 nó được dùng làm mẹ. Thí dụ Lai thuận Mẹ AA x Bốaa Lai nghịch Mẹaa x Bố AA Ý nghĩa - Dùng phép lai thuận nghịch để xác định tính trạng do gen nằm trên nhiễm sắc thể thường quy định khi kết quả phép lai thuận nghịch là như nhau. Ý nghĩa của tương quan của trội- lặn - Tương quan trội – lặn là hiện tượng phổ biến ở sinh vật, trong đó tính trạng trội thường có lợi. Vì vậy, trong chọn giống cần phát hiện các tính trạng trội để tập trung các gen trội về cùng kiểu gen nhằm tạo ra giống có giá trị kinh tế. Trội không hoàn toàn - Trội không hoàn toàn là trường hợp tính trạng trội biểu hiện không đầy đủ, con lai F1 mang tính trạng trung gian giữa bố và mẹ. 2. Bài tập minh họa Dạng 1 Các yếu tố, nội dung liên quan đến phép lai phân tích và hiện tượng trội không hoàn toàn Câu 1 Muốn xác định được kiểu gen của cá thể mạng tính trạng trội thì cần phải làm thế nào? Hướng dẫn giải - Để xác định được kiểu gen của cơ thể mang tính trạng trội cần tiến hành phép lai phân tích. Lai phân tích là phép lai giữa cá thể mang tính trạng trội cần xác định kiểu gen với cá thể mang tính trạng lặn. Câu 2 So sánh di truyền trội hoàn toàn và trội không hoàn toàn? Hướng dẫn giải - Trội hoàn toàn Kiểu hình F1 Aa Kiểu hình của bố hoặc mẹ Tỉ lệ kiểu hình ở F2 3 trội, 1 lặn Phép lai phân tích được dùng trong trường hợp Xác định kiểu gen của cá thể mang tính trạng trội - Trội không hoàn toàn Kiểu hình F1 Aa Biểu hiện tính trạng trung gian Tỉ lệ kiểu hình ở F2 1 trội 2 trung gian 1 lặn Phép lai phân tích được dùng trong trường hợp Không cần Dạng 2 Vận dụng phép lai phân tích và di truyền trội không hoàn toàn để giải quyết một số bài tập về quy luật di truyền Câu 1 Khi cho cây cà chua quả đỏ thuần chủng lai phân tích thì ta được a Toàn quả vàng b Toàn quả đỏ c Tỉ lệ 1 quả đỏ 1 quả vàng d Tỉ lệ 3 quả đỏ 1 quả vàng Hướng dẫn giải Cây cà chua quả đỏ thuần chủng có kiểu gen AA P AA x aa Quả đỏ x Quả vàng Gp A a F1 Aa 100% Quả đỏ ⇒ chọn B Câu 2 Ở một loài, gen A quy định lông đen trội hoàn toàn so với gen a quy định lông trắng; gen B quy định lông xoăn trội hoàn toàn so với gen b quy định lông thẳng. Các gen này phân li độc lập với nhaụ và đều nằm trên NST thường. Cho nòi lông đen, xoăn thuần chủng lai với nòi lông trắng, thẳng được F1. Cho F1 lai phân tích thì kết quả về kiểu gen và kiểu hình của phép lai sẽ thế nào? Hướng dẫn giải P Lông đen, xoăn AABB x Lông trắng, thẳng aabb Gp AB ab F1 AaBb - lông đen, xoăn Pa AaBb x aabb Gpa AB, Ab, aB, ab ab Fa 1 AaBb 1 Aabb 1 aaBb 1 aabb 1 đen, xoăn 1 đen, thẳng 1 trắng, xoăn 1 trắng, thẳng. 3. Luyện tập Bài tập tự luận Câu 1 Nêu ý nghĩa của tương phản trội - lặn của các tính trạng trong sản xuất? Câu 2 Ở ruồi giấm, gen V quy định cánh dài, V quy định cánh cụt. Cho ruồi cánh dài và cánh cụt giao phối với nhau được F1 có tỉ lệ 50% ruồi cánh dài 50% ruồi cánh cụt. Tiếp tục cho ruồi F1 giao phối với nhau thì ở F2 thống kê kết quả ở cả quần thể có tỉ lệ 9 ruồi cánh cụt 7 ruồi cánh dài. 1. Biện luận và viết sơ đồ lai từ P đến F2. 2. Muốn xác định được kiểu gen của bất kì cá thể ruồi cánh dài nào ở F2 thì phải thực hiện phép lai gì? Bài tập trắc nghiệm Câu 1 Cho biết một gen quy định một tính trạng và alen B là trội hoàn toàn so với alen b. Theo lí thuyết thì phép lai Bb x Bb cho ra đời con có A. 2 loại kiểu gen, 2 loại kiểu hình B. 3 loại kiểu gen, 2 loại kiểu hình C. 2 loại kiểu gen, 3 loại kiểu hình D. 3 loại kiểu gen, 3 loại kiểu hình Câu 2 Kết quả lai 1 cặp tính trạng trong thí nghiệm của Menđen cho tỉ lệ kiểu hình ở F2 là A. 1 trội 1 lặn B. 2 trội 1 lặn C. 3 trội 1 lặn D. 4 trội 1 lặn Câu 3 Ở chó, lông ngắn trội hoàn toàn so với lông dài. P Lông ngắn không thuần chủng X lông ngắn không thuần chủng, kết quả ở F1 như thế nào? A. Toàn lông ngắn B. Toàn lông dài C. 1 lông ngắn 1 lông dài D. 3 lông ngắn 1 lông dài Câu 4 Khi cho hai cây đậu Hà Lan hoa đỏ giao phấn với nhau được F1 có tỉ lệ 3 hoa đỏ 1 hoa trắng. Kiểu gen của P như thế nào? A. P AA x AA B. P AA x Aa C. P Aa x AA D. P Aa x Aa Câu 5 Ở đậu Hà Lan, hạt vàng trội hoàn toàn so với hạt xanh. Cho giao phấn giữa cây hạt vàng thuần chủng với cây hạt xanh được F1. Cây F1 có tỉ lệ kiểu hình như thế nào? A. 3 hạt vàng 1 hạt xanh B. 1 hạt vàng 1 hạt xanh C. 5 hạt vàng 3 hạt xanh. D. 100% hạt vàng. 4. Kết luận Sau khi học xong bài Lai một cặp tính trạng này các em cần - Nêu được các khái niệm Kiểu gen, kiểu hình, thể đồng hợp, thể dị hợp... - Giải thích mối tương quan trội - lặn. - Nêu được ý nghĩa của phép lai phân tích trong đời sống và sản xuất. - Hiểu được cơ chế trội không hoàn toàn.

lai một cặp tính trạng tt