Phí đường bộ, hay còn gọi là phí bảo trì đường bộ là loại phí mà chủ các phương tiện giao thông lưu thông trên đường bộ phải nộp để sử dụng cho mục đích bảo trì đường bộ, nâng cấp đường bộ để phục vụ các phương tiện đã đóng phí lưu thông. Phí đường bộ được thu theo năm, mức nộp phí đường bộ do nhà nước quy định. Bộ Giáo dục và Đào tạo cho biết các trường có thể bắt đầu tổ chức nhập học đồng thời hoặc sau quá trình thí sinh xác nhận nhập học trực tuyến; nhắc nhở những thí sinh chưa nộp lệ phí xét tuyển tiếp tục hoàn thành trách nhiệm nộp lệ phí. Thí sinh nộp hồ sơ Công ty TM DV Bảo Vệ Hoàng Long được sở kế hoạch và đầu tư TP. Một điều người dân quan tâm là nếu tăngviện phí, lương cán bộ y tế có tăng và việc đầu tư cơ sở vật chất ở bệnh viện có được quan tâm? Từ ngày 1/1/2013, bên cạnh những loại phí, lệ phí "Hàng năm, số tiền phí đường bộ thu được khoảng 9.000 tỷ đồng, nộp ngân sách nhà nước và dành toàn bộ cho hoạt động bảo trì đường bộ. Ngoài số tiền phí thu được, hằng năm, ngân sách nhà nước cấp thêm khoảng 3.000 tỷ đồng cho hoạt động duy tu, bảo trì hệ Nga bác tin đồn dừng đường ống Nord Stream 1 sau bảo trì. VTC Now. 1:51. Người đại diện Casemiro báo tin không vui cho Man Utd. VTC Now. Tiếp tục mở hệ thống thanh toán lệ phí xét tuyển đại học trực tuyến. Bộ Giáo dục mở lại hệ thống nộp lệ phí xét tuyển. VTC Now Đổi sản phẩm mới qua model khác: - Model mới phải có trị giá lớn hơn hoặc bằng trị giá sản phẩm cũ, khách hàng bù phần chênh lệch. 3. Khách hàng muốn trả lại hàng. Đối với các khách hàng muốn trả hàng, thì sẽ có mức tính phí trả hàng cụ thể như sau: - Từ ngày 01 Vậy phí đường bộ (hay còn gọi là phí bảo trì đường bộ) là loại phí mà chủ của các phương tiện giao thông lưu thông trên đường bộ có trách nhiệm phải nộp để dùng cho mục đích bảo trì, nâng cấp đường bộ để phục vụ nhu cầu đi lại của các phương tiện đã đóng phí lưu thông. Kết luận số 36-KL/TW ngày 23/6/2022 của Bộ Chính trị về bảo đảm an ninh nguồn nước và an toàn đập, hồ chứa nước đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045 quản lý và sử dụng phí quyền hoạt động viễn thông và lệ phí cấp giấy phép kinh doanh dịch vụ viễn thông và . Phí bảo trì đường bộ là loại phí chủ xe ô tô phải nộp. Vậy giá phí đường bộ là bao nhiêu? Thời gian nộp ra sao? Không nộp có bị phạt không? Phí đường bộ là gì?Các loại xe phải nộp phí bảo trì đường bộBiểu phí đường bộ xe ô tô mới nhấtPhí đường bộ xe 4 chỗPhí đường bộ xe 5 chỗPhí đường bộ xe 7 chỗPhí đường bộ xe 16 chỗPhí đường bộ xe 25 chỗPhí đường bộ xe 29 chỗPhí đường bộ xe 45 chỗPhí đường bộ xe bán tảiPhí đường bộ xe tảiPhí đường bộ xe đầu kéoThời gian đóng phí đường bộNộp phí đường bộ ở đâu?Thủ tục mua phí đường bộ xe ô tôPhí đường bộ hết hạn có bị phạt không? Phí đường bộ là gì? Phí đường bộ còn gọi là phí bảo trì đường bộ hay phí sử dụng đường bộ là một loại phí mà chủ phương tiện giao thông phải nộp nhằm mục đích bảo trì, nâng cấp đường bộ để phục vụ cho các phương tiện. Lưu ý phí bảo trì đường bộ khác với phí cầu đường. Phí cầu đường là loại phí để bù lại cho chi phí làm đường, được thu trực tiếp tại các Trạm thu phí BOT. Phí đường bộ là một loại phí mà chủ phương tiện giao thông phải nộp nhằm mục đích bảo trì, nâng cấp đường bộ Xem thêm Giấy tờ xe ô tô gồm những gì? Không mang phạt bao nhiêu? Cấp lại biển số xe ô tô bị mất có khó không? Thủ tục xin cấp lại đăng ký xe ô tô như thế nào? Các loại xe phải nộp phí bảo trì đường bộ Theo Khoản 1 Điều 2 Thông tư 293/2016/TT-BTC đã quy định về đối tượng chịu phí bảo trì đường bộ là các phương tiện giao thông cơ giới đường bộ đã đăng ký lưu hành có giấy chứng nhận đăng ký xe và biển số xe bao gồm xe ô tô, máy kéo và các loại xe tương tự. Như vậy, tất cả các loại xe ô tô đã đăng ký lưu hành đều phải nộp phí đường bộ, kể cả xe đã đăng ký nhưng không tham gia giao thông. Tất cả các loại xe ô tô đã đăng ký lưu hành đều phải nộp phí đường bộ, kể cả xe đã đăng ký nhưng không tham gia giao thông Tuy nhiên, trong quy định cũng có đề cập các trường hợp được loại trừ việc đóng phí bảo trì đường bộ bao gồm – Bị hủy hoại do tai nạn hoặc thiên tai. – Bị tịch thu hoặc bị thu hồi giấy đăng ký xe, biển số xe. – Bị tai nạn đến mức không thể tiếp tục lưu hành phải sửa chữa từ 30 ngày trở lên. – Xe kinh doanh vận tải thuộc các hợp tác xã, doanh nghiệp kinh doanh vận tải tạm dừng lưu hành liên tục từ 30 ngày trở lên. – Xe ô tô không tham gia giao thông, không sử dụng đường thuộc hệ thống giao thông đường bộ, chỉ sử dụng trong phạm vi đất thuộc quản lý của doanh nghiệp, hợp tác xã như nhà ga, cảng, khu khai thác khoáng sản, nông, lâm nghiệp và xe ô tô dùng để sát hạch của tổ chức đào tạo dạy nghề lái xe. – Xe ô tô đăng ký, đăng kiểm tại Việt Nam nhưng hoạt động tại nước ngoài liên tục từ 30 ngày trở lên. – Xe ô tô bị mất trộm từ 30 ngày trở lên. – Xe cứu thương, xe chữa cháy, xe chuyên dùng phục vụ tang lễ, xe chuyên dùng phục vụ quốc phòng, xe chuyên dùng phục vụ an ninh của các lực lượng Công an. Biểu phí đường bộ xe ô tô mới nhất Phí đường bộ xe 4 chỗ Bảng lệ phí đường bộ xe 4 chỗ cá nhân, không kinh doanh và kinh doanh dịch vụ như sau Mức thu nghìn đồng 1 tháng 3 tháng 6 tháng 12 tháng 18 tháng 24 tháng 30 tháng Phí đường bộ xe 4 chỗ đăng kí tên cá nhân 130 390 780 Phí đường bộ xe 4 chỗ trừ xe đăng ký tên cá nhân 180 540 Phí đường bộ xe 5 chỗ Bảng lệ phí đường bộ xe 5 chỗ cá nhân, không kinh doanh và kinh doanh dịch vụ như sau Mức thu nghìn đồng 1 tháng 3 tháng 6 tháng 12 tháng 18 tháng 24 tháng 30 tháng Phí đường bộ xe 5 chỗ đăng kí tên cá nhân 130 390 780 Phí đường bộ xe 5 chỗ trừ xe đăng ký tên cá nhân 180 540 Phí đường bộ xe 7 chỗ Bảng lệ phí đường bộ xe 7 chỗ cá nhân, không kinh doanh và kinh doanh dịch vụ như sau Mức thu nghìn đồng 1 tháng 3 tháng 6 tháng 12 tháng 18 tháng 24 tháng 30 tháng Phí đường bộ xe 7 chỗ đăng kí tên cá nhân 130 390 780 Phí đường bộ xe 7 chỗ trừ xe đăng ký tên cá nhân 180 540 Phí đường bộ xe 16 chỗ Bảng lệ phí đường bộ xe 16 chỗ như sau Mức thu nghìn đồng 1 tháng 3 tháng 6 tháng 12 tháng 18 tháng 24 tháng 30 tháng Phí đường bộ xe 16 chỗ 270 810 Phí đường bộ xe 25 chỗ Bảng lệ phí đường bộ xe 25 chỗ như sau Mức thu nghìn đồng 1 tháng 3 tháng 6 tháng 12 tháng 18 tháng 24 tháng 30 tháng Phí đường bộ xe 25 chỗ 390 Phí đường bộ xe 29 chỗ Bảng lệ phí đường bộ xe 29 chỗ như sau Mức thu nghìn đồng 1 tháng 3 tháng 6 tháng 12 tháng 18 tháng 24 tháng 30 tháng Phí đường bộ xe 29 chỗ 390 Phí đường bộ xe 45 chỗ Bảng lệ phí đường bộ xe 45 chỗ như sau Mức thu nghìn đồng 1 tháng 3 tháng 6 tháng 12 tháng 18 tháng 24 tháng 30 tháng Phí đường bộ xe 45 chỗ 590 Phí đường bộ xe bán tải Bảng lệ phí đường bộ xe bán tải như sau Mức thu nghìn đồng 1 tháng 3 tháng 6 tháng 12 tháng 18 tháng 24 tháng 30 tháng Phí đường bộ xe bán tải 180 540 Phí đường bộ xe tải Bảng lệ phí đường bộ xe tải như sau Mức thu nghìn đồng 1 tháng 3 tháng 6 tháng 12 tháng 18 tháng 24 tháng 30 tháng Phí đường bộ xe tải dưới 1 tấn 180 540 Phí đường bộ xe tải dưới 4 tấn 180 540 Phí đường bộ xe tải từ 4 tấn đến dưới 8,5 tấn 270 810 Phí đường bộ xe tải từ 8,5 tấn đến dưới 13 tấn 390 Phí đường bộ xe tải từ 13 tấn đến dưới 19 tấn 590 Phí đường bộ xe tải từ 19 tấn đến dưới 27 tấn 720 Phí đường bộ xe tải từ 27 tấn trở lên Phí đường bộ xe đầu kéo Bảng lệ phí đường bộ xe đầu kéo như sau Mức thu nghìn đồng 1 tháng 3 tháng 6 tháng 12 tháng 18 tháng 24 tháng 30 tháng Phí đường bộ xe đầu kéo dưới 19 tấn 590 Phí đường bộ xe đầu kéo từ 19 tấn đến dưới 27 tấn 720 Phí đường bộ xe đầu kéo từ 27 tấn đến dưới 40 tấn Phí đường bộ xe đầu kéo từ 40 tấn trở lên Lưu ý Mức thu của 01 tháng năm thứ 2 từ tháng thứ 13 – 24 tính từ khi đăng kiểm và nộp phí sẽ bằng 92% mức phí của 01 tháng trong các bảng biểu phí đường bộ nêu trên. Mức thu của 01 tháng năm thứ 3 từ tháng thứ 25 – 30 tính từ khi đăng kiểm và nộp phí bằng 85% mức phí của 01 tháng trong các bảng biểu phí đường bộ nêu trên. Thời gian đóng phí đường bộ Theo Điều 6 Thông tư 293, dựa vào phương thức đóng phí đường bộ mà thời gian nộp phí bảo trì được quy định như sau Nộp theo chu kỳ đăng kiểm Xe ô tô có chu kỳ đăng kiểm từ 1 năm trở xuống Chủ phương tiện nộp phí đường bộ cho cả chu kỳ đăng kiểm và được cấp Tem nộp phí đường bộ tương ứng với thời gian nộp phí. Xe ô tô có chu kỳ đăng kiểm trên 1 năm 18, 24 và 30 tháng Chủ phương tiện phải nộp phí đường bộ theo năm 12 tháng hoặc nộp cho cả chu kỳ đăng kiểm 18, 24 và 30 tháng và được cấp Tem nộp phí đường bộ tương ứng với chu kỳ đăng kiểm. Xe ô tô con thường nộp phí sử dụng đường bộ theo chu kỳ đăng kiểm Xem thêm Các thủ tục, lệ phí đăng ký ô tô mới Cách tính lệ phí và thủ tục nộp thuế trước bạ ô tô Nộp phí theo năm Các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp có nhu cầu nộp phí đường bộ theo năm dương lịch gửi thông báo bằng văn bản lần đầu hoặc khi phát sinh tăng, giảm phương tiện đến đơn vị đăng kiểm và thực hiện nộp phí đường bộ theo năm đối với các phương tiện của mình. Hàng năm, trước ngày 1/1 của năm tiếp theo, chủ phương tiện phải đến đơn vị đăng kiểm nộp phí đường bộ cho năm tiếp theo. Khi thu phí, đơn vị đăng kiểm cấp Tem nộp phí đường bộ cho từng xe tương ứng thời gian nộp phí. Nộp phí theo tháng Doanh nghiệp, hợp tác xã kinh doanh vận tải có số phí đường bộ phải nộp từ 30 triệu đồng/tháng trở lên được thực hiện nộp phí theo tháng. Doanh nghiệp, hợp tác xã có văn bản lần đầu hoặc khi phát sinh tăng, giảm phương tiện gửi đơn vị đăng kiểm và thực hiện nộp phí. Hàng tháng, trước ngày 1 của tháng tiếp theo, doanh nghiệp, hợp tác xã phải đến đơn vị đăng kiểm đã đăng ký nộp theo tháng nộp phí đường bộ cho tháng tiếp theo và được cấp Tem nộp phí đường bộ tương ứng thời gian nộp. Theo Khoản 2 Điều 4 Thông tư 293/2016/TT-BTC, tổ chức thu phí bảo trì đường bộ gồm có Văn phòng Quỹ bảo trì đường bộ trung ương Thu phí đối với xe ô tô của lực lượng quốc phòng, Công an. Các đơn vị đăng kiểm Thu phí đối với xe ô tô của các tổ chức, cá nhân đăng ký tại Việt Nam trừ xe ô tô của lực lượng Công an, quốc phòng. Như vậy, chủ phương tiện có thể nộp phí đường bộ tại các đơn vị đăng kiểm khi đưa xe đi đăng kiểm. Xem chi tiết Danh sách các trung tâm đăng kiểm xe ô tô trên cả nước Chủ phương tiện có thể nộp phí đường bộ tại các đơn vị đăng kiểm khi đưa xe đi đăng kiểm Thủ tục mua phí đường bộ xe ô tô Các bước thực hiện thủ tục mua phí đường bộ xe ô tô và kiểm định xe Bước 1 Nộp hồ sơ kiểm định và nộp phí kiểm định Bước 2 Đưa xe vào kiểm định Nếu xe không đạt yêu cầu kiểm định, chủ xe sẽ phải sửa chữa, khắc phục để tiến hành kiểm định lại. Nếu xe đạt yêu cầu kiểm định, chủ xe nộp tờ khai phí sử dụng đường bộ để nhân viên kiểm tra và ký xác nhận Bước 3 Nộp phí bảo trì đường bộ Sau khi kiểm tra, nếu tờ khai phí sử dụng đường bộ hợp lệ, nhân viên sẽ tiến hành thu phí sử dụng đường bộ. Sau đó, in biên lai nộp phí sử dụng đường, sổ đăng kiểm, tem nộp phí sử dụng đường bộ, tem đăng kiểm và đóng dấu Bước 4 Dán tem nộp phí sử dụng đường bộ và tem đăng kiểm Nhân viên nghiệp vụ trực tiếp dán tem nộp phí sử dụng đường bộ và tem đăng kiểm cho xe ô tô. Sau khi đăng kiểm thành công và đã nộp phí bảo trì đường bộ, xe sẽ được dán tem nộp phí sử dụng đường bộ và tem đăng kiểm Trong trường hợp củ xe chỉ nộp phí sử dụng đường bộ không đăng kiểm, chủ xe nộp tờ khai phí sử dụng đường bộ và Giấy đăng ký xe. Sau khi nộp phí, nhân viên sẽ trả biên lai nộp phí và in tem phí sử dụng đường bộ. Xem chi tiết Thủ tục đăng kiểm xe ô tô Phí đường bộ hết hạn có bị phạt không? Rất nhiều người thắc mắc “Không nộp phí đường bộ bị phạt bao nhiêu?”, “Phí đường bộ đóng trễ có bị phạt không?”, “Tem phí bảo trì đường bộ hết hạn có bị phạt không?”… Theo quy định, nộp phí bảo trì đường bộ là nghĩa vụ và trách nhiệm của chủ phương tiện đã đăng ký. Trong trường hợp, chưa nộp, trễ hạn, quá hạn nộp phí bảo trì đường bị CSGT kiểm tra, CSGT sẽ không xử phạt hành vi này. Nhưng khi đưa xe đi đăng kiểm, cơ quan đăng kiểm sẽ truy thu số tiền chậm nộp. Khi này, số tiền phải nộp sẽ bằng mức thu phí của 1 tháng x thời gian nộp chậm. Mạnh Trần 1. Phí bảo trì đường bộ là gì? Phí bảo trì đường bộ phí sử dụng đường bộ là một loại phí mà các chủ phương tiện xe ô tô phải nộp để sử dụng cho mục đích bảo trì, nâng cấp đường bộ để phục vụ các phương tiện đã đóng phí lưu thông. Sau khi chủ phương tiện nộp phí bảo trì đường bộ, xe sẽ được dán tem vào kính chắn gió phía trước. Trên tem sẽ ghi rõ ngày hết hạn để chủ xe nộp phí lần tiếp theo. Phí bảo trì đường bộ là gì? Không nộp phí bảo trì đường bộ có bị phạt không? Ảnh minh họa 2. Đối tượng chịu phí bảo trì đường bộ Căn cứ theo Điều 4 Thông tư 70/2021/TT-BTC quy định Tổ chức, cá nhân sở hữu, sử dụng hoặc quản lý phương tiện sau đây gọi chung là chủ phương tiện thuộc đối tượng chịu phí theo quy định tại Điều 2 Thông tư 70/2021/TT-BTC là người nộp phí sử dụng đường bộ. Trong đó, đối tượng chịu phí quy định tại Điều 2 Thông tư 70/2021/TT-BTC bao gồm - Đối tượng chịu phí sử dụng đường bộ là các phương tiện giao thông cơ giới đường bộ đã đăng ký, kiểm định để lưu hành có giấy chứng nhận đăng ký xe và biển số xe, có giấy chứng nhận kiểm định, bao gồm Xe ô tô, xe đầu kéo và các loại xe tương tự sau đây gọi chung là ô tô. - Xe ô tô quy định tại khoản 1 Điều 2 Thông tư 70/2021/TT-BTC không chịu phí sử dụng đường bộ trong các trường hợp sau + Bị hủy hoại do tai nạn hoặc thiên tai. + Bị tịch thu hoặc bị thu hồi giấy chứng nhận đăng ký xe, biển số xe. + Bị tai nạn đến mức không thể tiếp tục lưu hành phải sửa chữa từ 30 ngày trở lên. + Xe kinh doanh vận tải thuộc doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã kinh doanh vận tải sau đây gọi chung là doanh nghiệp tạm dừng lưu hành liên tục từ 30 ngày trở lên. + Xe ô tô của doanh nghiệp không tham gia giao thông, không sử dụng đường thuộc hệ thống giao thông đường bộ chỉ được cấp Giấy chứng nhận kiểm định và không cấp Tem kiểm định theo quy định về kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường phương tiện giao thông cơ giới đường bộ của Bộ Giao thông vận tải, chỉ sử dụng trong phạm vi Trung tâm sát hạch lái xe, nhà ga, cảng, khu khai thác khoáng sản, nông, lâm, ngư nghiệp, công trường xây dựng giao thông, thủy lợi, năng lượng. + Xe ô tô đăng ký, đăng kiểm tại Việt Nam nhưng hoạt động tại nước ngoài liên tục từ 30 ngày trở lên. +Xe ô tô bị mất trộm trong thời gian từ 30 ngày trở lên. - Các trường hợp nêu tại khoản 2 Điều 2 Thông tư 70/2021/TT-BTC không chịu phí nếu có đủ hồ sơ đáp ứng các quy định tại Điều 9 Thông tư này. Trường hợp xe ô tô đó đã được nộp phí sử dụng đường bộ, chủ phương tiện sẽ được trả lại số phí đã nộp áp dụng cho xe ô tô bị hủy hoại; bị tịch thu hoặc bị thu hồi giấy chứng nhận đăng ký xe, biển số xe không tiếp tục lưu hành hoặc được trừ vào số phí phải nộp của kỳ sau áp dụng đối với xe ô tô vẫn tiếp tục được lưu hành tương ứng với thời gian không sử dụng đường bộ. - Không áp dụng khoản 2 Điều 2 Thông tư 70/2021/TT-BTC đối với xe ô tô của lực lượng quốc phòng, công an. - Chưa thu phí đối với xe ô tô mang biển số nước ngoài bao gồm cả trường hợp xe được cấp đăng ký và biển số tạm thời được cơ quan có thẩm quyền cho phép tạm nhập, tái xuất có thời hạn theo quy định của pháp luật. 3. Mức phí bảo trì đường bộ BIỂU MỨC THU PHÍ SỬ DỤNG ĐƯỜNG BỘ Ban hành kèm Thông tư 70/2021/TT-BTC STT Loại phương tiện chịu phí Mức thu nghìn đồng 1 tháng 3 tháng 6 tháng 12 tháng 18 tháng 24 tháng 30 tháng 1 Xe chở người dưới 10 chỗ đăng ký tên cá nhân, hộ kinh doanh. 130 390 780 2 Xe chở người dưới 10 chỗ trừ xe quy định tại điểm 1 nêu trên; xe tải, xe ô tô chuyên dùng có khối lượng toàn bộ dưới kg; các loại xe buýt vận tải hành khách công cộng bao gồm cả xe đưa đón học sinh, sinh viên, công nhân được hưởng chính sách trợ giá như xe buýt; xe chở hàng và xe chở người 4 bánh có gắn động cơ. 180 540 3 Xe chở người từ 10 chỗ đến dưới 25 chỗ; xe tải, xe ô tô chuyên dùng có khối lượng toàn bộ từ kg đến dưới kg 270 810 4 Xe chở người từ 25 chỗ đến dưới 40 chỗ; xe tải, xe ô tô chuyên dùng có khối lượng toàn bộ từ kg đến dưới kg 390 5 Xe chở người từ 40 chỗ trở lên; xe tải, xe ô tô chuyên dùng có khối lượng toàn bộ từ kg đến dưới kg; xe đầu kéo có khối lượng bản thân cộng với khối lượng cho phép kéo theo đến dưới kg 590 6 Xe tải, xe ô tô chuyên dùng có khối lượng toàn bộ từ kg đến dưới kg; xe đầu kéo có khối lượng bản thân cộng với khối lượng cho phép kéo theo từ kg đến dưới kg 720 7 Xe tải, xe ô tô chuyên dùng có khối lượng toàn bộ từ kg trở lên; xe đầu kéo có khối lượng bản thân cộng với khối lượng cho phép kéo theo từ kg đến dưới kg 8 Xe đầu kéo có khối lượng bản thân cộng với khối lượng cho phép kéo theo từ kg trở lên Tuy nhiên, tại Thông tư 120/2021/TT-BTC quy định như sau - Xe ô tô kinh doanh vận tải của doanh nghiệp kinh doanh vận tải, hợp tác xã kinh doanh vận tải, hộ kinh doanh vận tải + Xe ô tô kinh doanh vận tải hành khách xe ô tô chở người, các loại xe buýt vận tải hành khách công cộng + Xe tải, xe ô tô chuyên dùng, xe đầu kéo Bằng 70% mức thu phí quy định tại điểm 1, điểm 2, điểm 3, điểm 4, điểm 5 Mục 1 Biểu mức thu phí sử dụng đường bộ ban hành kèm theo Thông tư số 70/2021/TT-BTC. Bằng 90% mức thu phí quy định tại điểm 2, điểm 3, điểm 4, điểm 5, điểm 6, điểm 7, điểm 8 Mục 1 Biểu mức thu phí sử dụng đường bộ ban hành kèm theo Thông tư số 70/2021/TT-BTC. 4. Không nộp phí bảo trì đường bộ có bị phạt không? Căn cứ theo Nghị định 100/2019/NĐ-CP, không có quy định xử phạt về việc các chủ xe không nộp phí bảo trì đường bộ. Tuy không bị xử phạt nhưng khi đến thời hạn mang xe đi kiểm định, đơn vị đăng kiểm sẽ truy thu số phí bảo trì đường bộ mà chủ phương tiện chưa nộp trước đó. Cụ thể Điểm a khoản 1 Điều 6 Thông tư 70/2021/TT-BTC quy định Trường hợp chủ phương tiện chưa nộp phí sử dụng đường bộ của các chu kỳ đăng kiểm trước theo thời hạn quy định thì ngoài số phí phải nộp cho chu kỳ tiếp theo, chủ phương tiện còn phải nộp số phí chưa nộp của chu kỳ trước. Trường hợp chu kỳ đăng kiểm có thời gian trước 01/01/2013 thì thời điểm xác định phí tính từ ngày 01/01/2013. Đơn vị đăng kiểm sẽ truy thu số phí phải nộp của chu kỳ trước, số phí phải nộp bằng mức thu phí của 1 tháng nhân với thời gian nộp chậm. Như vậy, dù không bị xử phạt nhưng khi phát hiện ô tô quá hạn nộp phí sử dụng đường bộ, chủ xe nên chủ động nộp phí sử dụng đường bộ theo đúng quy định. 5. Thời gian nộp phí bảo trì đường bộ Căn cứ theo Điều 6 Thông tư 70/2021/TT-BTC quy định thời gian nộp phí bảo trì đường bộ như sau Nộp theo chu kỳ đăng kiểm - Đối với xe ô tô có chu kỳ đăng kiểm từ 01 năm trở xuống Chủ phương tiện thực hiện nộp phí sử dụng đường bộ cho cả chu kỳ đăng kiểm và được cấp Tem nộp phí sử dụng đường bộ tương ứng với thời gian nộp phí. - Đối với xe ô tô có chu kỳ đăng kiểm trên 01 năm 18 tháng, 24 tháng và 30 tháng Chủ phương tiện phải nộp phí sử dụng đường bộ theo năm 12 tháng hoặc nộp cho cả chu kỳ đăng kiểm 18 tháng, 24 tháng và 30 tháng. Nộp phí theo năm dương lịch Các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp có nhu cầu nộp phí theo năm dương lịch gửi thông báo bằng văn bản lần đầu hoặc khi phát sinh tăng, giảm phương tiện đến đơn vị đăng kiểm và thực hiện nộp phí theo năm dương lịch đối với các phương tiện của mình. Hàng năm, trước ngày 01 tháng 01 của năm tiếp theo, chủ phương tiện phải đến đơn vị đăng kiểm nộp phí cho năm tiếp theo. Khi thu phí, đơn vị đăng kiểm cấp Tem nộp phí sử dụng đường bộ cho từng xe tương ứng thời gian nộp phí. Nộp phí theo tháng Doanh nghiệp có số phí phải nộp từ 30 triệu đồng/tháng trở lên được thực hiện nộp phí theo tháng. Doanh nghiệp có văn bản lần đầu hoặc khi phát sinh tăng, giảm phương tiện gửi đơn vị đăng kiểm và thực hiện nộp phí đối với các phương tiện của mình. Hàng tháng, trước ngày 01 của tháng tiếp theo, doanh nghiệp phải đến đơn vị đăng kiểm đã đăng ký nộp phí theo tháng nộp phí cho tháng tiếp theo. Khi thu phí, tổ chức thu phí cấp Tem nộp phí sử dụng đường bộ tương ứng thời gian nộp phí. Xuân Thảo Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email info Tổng hợp mức thu phí sử dụng đường bộ mới nhất năm 2023 Về vấn đề này, THƯ VIỆN PHÁP LUẬT giải đáp như sau 1. Tổng hợp mức thu phí sử dụng đường bộ mới nhất năm 2023 Mức thu phí sử dụng đường bộ đối với các loại phương tiện trừ mục Mức phí sử dụng đường bộ đối với các loại phương tiện chịu phí được quy định tại điểm 1 Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư 70/2021/TT-BTC, cụ thể như sau Số TT Loại phương tiện chịu phí Mức thu nghìn đồng 01 tháng 03 tháng 06 tháng 12 tháng 18 tháng 24 tháng 30 tháng 1 Xe chở người dưới 10 chỗ đăng ký tên cá nhân, hộ kinh doanh. 130 390 780 2 Xe chở người dưới 10 chỗ trừ xe quy định tại điểm 1 nêu trên; xe tải, xe ô tô chuyên dùng có khối lượng toàn bộ dưới kg; các loại xe buýt vận tải hành khách công cộng bao gồm cả xe đưa đón học sinh, sinh viên, công nhân được hưởng chính sách trợ giá như xe buýt; xe chở hàng và xe chở người 4 bánh có gắn động cơ. 180 540 3 Xe chở người từ 10 chỗ đến dưới 25 chỗ; xe tải, xe ô tô chuyên dùng có khối lượng toàn bộ từ kg đến dưới kg 270 810 4 Xe chở người từ 25 chỗ đến dưới 40 chỗ; xe tải, xe ô tô chuyên dùng có khối lượng toàn bộ từ kg đến dưới kg 390 5 Xe chở người từ 40 chỗ trở lên; xe tải, xe ô tô chuyên dùng có khối lượng toàn bộ từ kg đến dưới kg; xe đầu kéo có khối lượng bản thân cộng với khối lượng cho phép kéo theo đến dưới kg 590 6 Xe tải, xe ô tô chuyên dùng có khối lượng toàn bộ từ kg đến dưới kg; xe đầu kéo có khối lượng bản thân cộng với khối lượng cho phép kéo theo từ kg đến dưới kg 720 7 Xe tải, xe ô tô chuyên dùng có khối lượng toàn bộ từ kg trở lên; xe đầu kéo có khối lượng bản thân cộng với khối lượng cho phép kéo theo từ kg đến dưới kg 8 Xe đầu kéo có khối lượng bản thân cộng với khối lượng cho phép kéo theo từ kg trở lên Trong đó - Mức thu của 01 tháng năm thứ 2 từ tháng thứ 13 đến tháng thứ 24 tính từ khi đăng kiểm và nộp phí bằng 92% mức phí của 01 tháng được nêu ở trên. - Mức thu của 01 tháng năm thứ 3 từ tháng thứ 25 đến tháng thứ 30 tính từ khi đăng kiểm và nộp phí bằng 85% mức phí của 01 tháng được nêu ở trên. - Thời gian tính phí được nêu ở trên tính từ khi đăng kiểm xe, không bao gồm thời gian của chu kỳ đăng kiểm trước. Trường hợp chủ phương tiện chưa nộp phí của chu kỳ trước thì phải nộp bổ sung tiền phí của chu kỳ trước, số tiền phải nộp = Mức thu 01 tháng x Số tháng phải nộp của chu kỳ trước. - Khối lượng toàn bộ là Khối lượng toàn bộ cho phép tham gia giao thông ghi trên giấy chứng nhận kiểm định của phương tiện. Mức thu phí sử dụng đường bộ đối với xe của lực lượng quốc phòng Theo Điểm 2 Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư 70/2021/TT-BTC, mức thu phí sử dụng đường bộ đối với xe của lực lượng quốc phòng như sau STT Loại phương tiện Mức thu nghìn đồng/năm 1 Xe ô tô con quân sự 2 Xe ô tô vận tải quân sự Mức thu phí sử dụng đường bộ đối với xe của lực lượng công an Mức thu phí sử dụng đường bộ đối với xe của lực lượng công an được quy định tại Điểm 3 Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư 70/2021/TT-BTC, cụ thể như sau STT Loại phương tiện Mức thu nghìn đồng/năm 1 Xe dưới 7 chỗ ngồi 2 Xe ô tô từ 7 chỗ ngồi trở lên, xe khách, xe vận tải, xe ô tô chuyên dùng 2. Người nộp phí và tổ chức thu phí sử dụng đường bộ * Người nộp phí sử dụng đường bộ Tổ chức, cá nhân sở hữu, sử dụng hoặc quản lý phương tiện thuộc đối tượng chịu phí theo quy định tại Điều 2 Thông tư 70/2021/TT-BTC là người nộp phí sử dụng đường bộ. * Tổ chức thu phí sử dụng đường bộ i Tổng cục Đường bộ Việt Nam thu phí đối với xe ô tô của lực lượng quốc phòng, công an. ii Các đơn vị đăng kiểm thu phí đối với xe ô tô của các tổ chức, cá nhân đăng ký tại Việt Nam trừ xe ô tô của lực lượng quốc phòng, công an quy định tại i nộp về Cục Đăng kiểm Việt Nam để Cục Đăng kiểm Việt Nam khai, nộp phí theo quy định tại Điều 8 Thông tư 70/2021/TT-BTC. Điều 4 Thông tư 70/2021/TT-BTC Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email info Phí đường bộ 2022 , hay gọi cách khác là phí bảo trì đường bộ, là một trong những loại phí mà chủ giao thông phương tiện bắt buộc phải nộp, nhằm mục đích cho việc bảo trì và nâng cấp đường bộ tốt hơn. Phí đường bộ được đóng hàng năm, và cố định, kể cả là xe của quý khách có đi ít, đi nhiều, thậm chí không đi, thì vẫn phải đóng loại phí này Phí bảo trì đường bộ là gì?Phí bảo trì đường bộ được hiểu là một loại phí mà các chủ phương tiện giao thông phải nộp để sử dụng cho mục đích bảo trì, nâng cấp đường bộ để phục vụ các phương tiện đã đóng phí lưu thông. Sau khi chủ phương tiện nộp phí bảo trì đường bộ, xe sẽ được dán tem vào kính chắn gió phía trước. Trên tem sẽ ghi rõ ngày hết hạn để chủ xe nộp phí lần tiếp bảo trì đường bộ do nhà nước thu, quản lý. Sau khi đã đóng phí đường bộ, thì nhà nước sẽ phát hành cho 1 loại tem để dán lên kính xe, tiện cho việc kiểm tra. Trên tem có ghi rõ ngày nộp phí và ngày hết bảo trì đường bộKhác với phí cầu đường, phí đường bộ là để bảo dưỡng tu sửa hàng năm, còn phí cầu đường là loại phí mà chủ xe sẽ phải nộp trực tiếp luôn khi đi qua mỗi trạm thu phí. Tại sao nộp phí đường bộ rồi mà chúng ta vẫn phải nộp phí cầu đường, có thể hiểu nôm na là phí bảo trì đường bộ là chỉ để bảo trì đường, còn phí cầu đường là nhà nước thu hồi lại ngân sách đã bỏ ra để làm con đường đó Quy định về mức phí bảo trì đường bộTrước đó, Thông tư 74/2020/TT-BTC đã giảm từ 10 – 30 % mức phí bảo trì đường bộ cho các loại xe ô tô từ ngày 10/8 – 31/12/2020. Thông tư này đã hết hiệu lực kể từ ngày 01/01/2022. Tuy nhiên, để hỗ trợ, tháo gỡ khó khăn cho nhà sản xuất kinh doanh, bảo đảm an sinh xã hội ứng phó với dịch Covid-19, Bộ Tài chính đã ban hành Thông tư 112/ đó, việc giảm phí bảo trì đường bộ được tiếp tục áp dụng từ 01/01/2022- hết 30/06/2022Xe ô tô kinh doanh vận tải hành khách xe ô tô chở người, các loại xe buýt vận tải hành khách công cộng Chỉ phải nộp 70% mức thu phí bảo trì đường tải, xe ô tô chuyên dùng, xe đầu kéo Chỉ phải nộp 90% mức thu phí bảo trì đường ngày 01/07/2022, mức thu phí bảo trì đường bộ sẽ được thực hiện theo Phụ lục số 01 ban hành kèm theo Thông tư 293/2016/TT-BTCDưới đây là phí bảo trì đường bộ xe 4 chỗ, phí bảo trì đường bộ xe 5 chỗ, phí bảo trì đường bộ xe 7 chỗ, phí bảo trì đường bộ xe 16 chỗ, phí bảo trì đường bộ xe bán tải, phí bảo trì đường bộ xe đầu kéo cập nhật mới nhất năm 2022STTLoại phương tiện chịu phí1 tháng6 tháng12 tháng18 tháng24 tháng 30 tháng1Xe chở người dưới 10 chỗđăng ký tên cá chở người dưới 10 chỗ trừ xe đăng ký tên cá nhân; xe tải, xe ô tô chuyên dùng có khối lượng toàn bộ dưới kg; các loại xe buýt vận tải hành khách công cộng bao gồm cả xe đưa đón học sinh, sinh viên, công nhân được hưởng chính sách trợ giá như xe buýt; xe chở hàng và xe chở người 4 bánh có gắn động chở người từ 10 chỗ đến dưới 25 chỗ; xe tải, xe ô tô chuyên dùng có khối lượng toàn bộ từ kg đến dưới chở người từ 25 chỗ đến dưới 40 chỗ; xe tải, xe ô tô chuyên dùng có khối lượng toàn bộ từ kg đến dưới chở người từ 40 chỗ trở lên; xe tải, xe ô tô chuyên dùng có khối lượng toàn bộ từ kg đến dưới kg; xe đầu kéo có khối lượng bản thân cộng với khối lượng cho phép kéo theo đến dưới tải, xe ô tô chuyên dùng có khối lượng toàn bộ từ kg đến dưới kg; xe đầu kéo có khối lượng bản thân cộng với khối lượng cho phép kéo theo từ kg đến dưới tải, xe ô tô chuyên dùng có khối lượng toàn bộ từ kg trở lên; xe đầu kéo có khối lượng bản thân cộng với khối lượng cho phép kéo theo từ kg đến dưới ô tô đầu kéo có khối lượng bản thân cộng với khối lượng cho phép kéo theo từ kg trở đó– Mức thu của 01 tháng năm thứ 2 từ tháng thứ 13 – 24 tính từ khi đăng kiểm và nộp phí bằng 92% mức phí của 01 tháng trong Biểu nêu trên.– Mức thu của 01 tháng năm thứ 3 từ tháng thứ 25 – 30 tính từ khi đăng kiểm và nộp phí bằng 85% mức phí của 01 tháng trong Biểu nêu Chậm nộp phí bảo trì đường bộ có bị phạt khôngNếu chủ xe chậm phí đường bộ, thì căn cứ vào từ thời gian hết hạn, đến lúc mà chủ xe đi nộp, thì nhà nước sẽ truy thu khoản tiền dựa theo thời gian mà chủ xe đóng trễ không thiếu 1 đồng nhiên , theo kinh nghiệm của nhiều người. Thì các bác tài xế nên đi nộp phí đường bộ và phí đăng kiểm cùng 1 lúc, để hết thì nộp cùng luôn, tránh tình trạng nộp trước nộp sau, các bác tài xế đi lại nhiều lần vất phí bảo trì đường bộ4. Nộp phí bảo trì đường bộ ở đâuPhí đường bộ có rất nhiều nơi để có thể nộp nhé các bác tài. Ở mỗi tỉnh đều có nơi thu phí đường bộ, hoặc ở trên quốc lộ đều có trạm để nộp phí đường bộ….Dưới đây là những địa chỉ mà chủ xe có thể đến để nộp phí đường bộ nhéUBND Xã, Phường nơi chủ xe sinh sốngUBND Huyện , Quận nơi chủ xe sinh sốngCác trạm thu phí trên Quốc LộCác Trạm đăng kiểm trên Toàn QuốcTrong tất cả các phương án này, thì phương án nộp tại trạm đăng kiểm là hợp lý nhất, khi đi đăng kiểm, bên đăng kiểm sẽ yêu cầu chủ xe nộp luôn phí đăng kiểm và phí đường bộ cùng một lúc để tiện năm sau gia hạn cả xe ô tô đã đăng ký lưu hành đều phải đóng phí bảo trì đường bộ theo quy định hiện hành. Chúng ta đều hiểu, để 1 chiếc xe đảm bảo tiêu chuẩn được phép lưu thông trên đường thì các chủ phương tiện cần phải đóng 1 loại phí đó là phí bảo trì đường bộ theo đúng quy định của nhà nước. Mức phí này do Bộ Tài Chính ban hành và sẽ thay đổi qua các năm sao cho phù bảo trì đường bộ là gì?Phí đường bộ, hay còn gọi là phí bảo trì đường bộ là loại phí mà chủ các phương tiện giao thông lưu thông trên đường bộ phải nộp để sử dụng cho mục đích bảo trì đường bộ. Nâng cấp đường bộ để phục vụ các phương tiện đã đóng phí lưu thông. Phí đường bộ được thu theo năm, mức phí do nhà nước quy định. Sau khi nộp đủ loại phí, thì sẽ được phát tem để dán vào kính chắn gió trước xe , trên tem đó sẽ ghi rõ ngày bắt đầu và ngày hết hạn. Thường thì tem sẽ được phát khi bạn đi đăng ký đăng bảo trì đường bộ khác hoàn toàn với phí cầu đường. Phí cầu đường là phí mà các chủ phương tiện nộp trực tiếp tại các BOT trên các con đường. Phí cầu đường là phí mà nhà nước thu để bù lại chi phí bỏ ra để làm đường, thu phí trực tiếp mỗi lần đi bằng trạm thu BOT. Chính vì thế mà chủ xe phải phân biệt phí bảo trì đường bộ và phí cầu đường là hoàn toàn khác gốc ra đời mức biểu phí bảo trì đường bộ như thế nào?Biểu phí sử dụng đường bộ là một trong những nguồn thu vô cùng quan trọng đối với ngân sách nhà nước. Mức biểu phí này được ban hành theo thông tư số 113/2014/TT-BTC vào ngày 11/09/2014 và do Bộ Tài Chính ban hàng. Mức thu phí sẽ phụ thuộc vào từng loại phương tiện và được nộp theo chu kỳ đăng kiểm hoặc theo từng năm, từng tháng tùy thuộc vào chủ sở hữu của phương định về thời gian nộp phí bảo trì cầu đường Thời gian nộp phí theo chu kỳ đăng kiểm – Về thời gian nộp phí bảo trì cầu đường, đối với các chủ phương tiện, quá trình nộp phí và thời gian sẽ phụ thuộc vào loại xe và chu kỳ đăng kiểm của xe đó. Với các xe ô tô có chu kỳ đăng kiểm từ 01 năm trở xuống, chủ phương tiện phải nộp phí sử dụng đường bộ cho cả chu kỳ đăng kiểm và được cấp Tem nộp phí sử dụng đường bộ tương ứng với thời gian nộp phí. Tuy nhiên, với các xe ô tô có chu kỳ đăng kiểm trên 01 năm, chủ phương tiện có thể lựa chọn nộp phí sử dụng đường bộ theo năm 12 tháng hoặc nộp cho cả chu kỳ đăng kiểm 18, 24 và 30 tháng.Thời gian nộp phí theo năm dương lịch – Về thời gian nộp phí bảo trì đường bộ theo năm dương lịch, các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp có nhu cầu nộp phí theo năm dương lịch phải gửi thông báo bằng văn bản đến đơn vị đăng kiểm và thực hiện nộp phí theo năm dương lịch đối với các phương tiện của mình. Mỗi năm, trước ngày 01/01 của năm tiếp theo, chủ phương tiện phải đến đơn vị đăng kiểm nộp phí cho năm tiếp theo. Khi thu phí, đơn vị đăng kiểm sẽ cấp Tem nộp phí cho từng xe tương ứng với thời gian nộp gian nộp phí bảo trì đường bộ theo tháng– Các doanh nghiệp và hợp tác xã kinh doanh vận tải sẽ phải nộp phí theo tháng nếu số phí phải nộp của họ từ 30 triệu đồng/tháng trở lên.– Để nộp phí, các doanh nghiệp và hợp tác xã cần gửi văn bản thông báo lần đầu hoặc khi phát sinh tăng, giảm phương tiện đến đơn vị đăng kiểm và thực hiện nộp phí đối với các phương tiện của mình. Hàng tháng, trước ngày 01 của tháng tiếp theo, doanh nghiệp và hợp tác xã cần đến đơn vị đăng kiểm đã đăng ký nộp theo tháng để nộp phí cho tháng tiếp chậm phí đường bộ có bị phạt không ?Đây là câu hỏi khá nhiều khách hàng băn khoăn khi nộp phí đường bộ chậm. Xin trả lời câu hỏi của chủ xe là chậm nộp phí đường bộ thì sẽ KHÔNG bị phạt nhé. Nhưng khi đi nộp phí, thì cơ quan thu phí sẽ truy thu toàn bộ số tiền mà chủ xe chậm đi nộp phí không thiếu 1 ra, kể cả xe sử dụng ít hay sử dụng nhiều, hay không sử dụng thì đều phải nộp phí đường bộ nếu xe đó có thể được phép di chuyển trên đường. Các loại xe không di chuyển được trên đường mà phải trợ giúp của các dòng xe hỗ trợ khác thì không cần phải nộp phí đường đường bộ tốt nhất là nên nộp cùng với phí đăng kiểm, khi đi đăng kiểm. Để tránh phải đi lại nhiều lần vất vả, mất công mất bảo trì đường bộ mới nhất 2019Bảng phí bảo trì đường bộ năm 2023 đối với xe cơ giớiBảng phí bảo trì đường bộ mới nhất 2019 để các chủ xe và phương tiện tham khảoLoại phương tiện chịu phíMức phí thu nghìn đồng1 tháng6 tháng12 tháng18 tháng24 tháng30 thángXe chở người dưới 10 chỗ đăng ký xe theo tên cá nhân xe 7 chỗ, xe 5 chỗ, xe 4 chỗ Xe chở người dưới 10 chỗ trừ xe đăng ký tên cá nhân– Xe tải, xe ô tô chuyên dùng có khối lượng toàn bộ dưới kg– Các loại xe buýt vận tải hành khách công cộng bao gồm cả xe đưa đón học sinh, sinh viên, công nhân được hưởng chính sách trợ giá như xe buýt– Xe chở hàng và xe chở người 4 bánh có gắn động Xe chở người từ 10 chỗ đến dưới 25 chỗ– Xe tải, xe ô tô chuyên dùng có khối lượng toàn bộ từ kg đến dưới Xe chở người từ 25 chỗ đến dưới 40 chỗ– Xe tải, xe ô tô chuyên dùng có khối lượng toàn bộ từ kg đến dưới Xe chở người từ 40 chỗ trở lên; xe tải, xe ô tô chuyên dùng có khối lượng toàn bộ từ kg đến dưới kg– Xe đầu kéo có khối lượng bản thân cộng với khối lượng cho phép kéo theo đến dưới tải, xe ô tô chuyên dùng có khối lượng toàn bộ từ kg đến dưới kg– Xe đầu kéo có khối lượng bản thân cộng với khối lượng cho phép kéo theo từ kg đến dưới Xe tải, xe ô tô chuyên dùng có khối lượng toàn bộ từ kg trở lên– Xe đầu kéo có khối lượng bản thân cộng với khối lượng cho phép kéo theo từ kg đến dưới ô tô đầu kéo có khối lượng bản thân cộng với khối lượng cho phép kéo theo từ kg trở đường bộ là một loại phí bắt buộc, nên kể cả chủ phương tiện có đi hay không, đi ít hay nhiều, thì vẫn phải nộp loại phí này bình thường. Nếu không nộp, thì sau khi đi đăng kiểm, bên đăng kiểm sẽ cộng dồn khoảng thời gian mà quý khách chưa nộp vào và thu lại toàn bộ sau đó. Nhưng quý khách nên lưu ý rằng phí đường bộ còn có thể nộp cộng dồn nhưng phí đăng kiểm thì không nên nộp chậm dù là chỉ 1 đường bộ 2023 mới nhất dành cho từng loại phương tiện giao thôngTất cả các loại phương tiện như xe ô tô, xe bán tải, xe tải, xe container, … đều phải chịu một mức phí bảo trì đường bộ khác nhau. Và dù là phương tiện của riêng cá nhân hay của tổ chức thì cũng phải chịu mức cùng một mức biểu phí tương tự cho cùng loại xe. Theo quy định của Bộ Giao thông vận tải thì phí đường bộ sẽ phụ thuộc vào số chỗ ngồi đối với xe du lịch và xe bán tải, còn với xe tải thì sẽ dựa vào tải trọng sau đây sẽ là biểu phí chi tiết nhất của từng loại xe mà chúng tôi đã tổng hợp đượcPhí đường bộ xe ô tô tải và ô tô du lịch 2023Có thể thấy xe ô tô và xe tải là hai loại xe được sử dụng rất phổ biến hiện nay nên không lạ gì khi có rất nhiều khách hàng quan tâm đến phí đường bộ của những loại xe này. Hơn nữa nó còn liên quan và ảnh hưởng đến nhiều yếu tố như loại thùng, tải trọng,… Nên dù đã có bảng tính chung nhưng nhiều khách hàng vẫn gặp khó khăn trong việc tra cứu phí đường bộ cho phương tiện của vậy, mời quý khách tham khảo bảng phí đường bộ xe tải, xe ô tô mới nhất của Bộ Tài Chính năm 2021 ngay dưới đâySTTLOẠI PHƯƠNG TIỆN1 THÁNG6 THÁNG12 THÁNG18 THÁNG24 THÁNG30 THÁNG1Xe tải, xe ô tô chuyên dùng có khối lượng toàn bộ dưới tải, xe ô tô chuyên dùng có khối lượng toàn bộ từ kg đến dưới tải, xe ô tô chuyên dùng có khối lượng toàn bộ từ kg đến dưới tải, xe ô tô chuyên dùng có khối lượng toàn bộ từ kg đến dưới kg; xe đầu kéo có khối lượng bản thân cộng với khối lượng cho phép kéo theo đến dưới tải, xe ô tô chuyên dùng có khối lượng toàn bộ từ kg đến dưới kg; xe đầu kéo có khối lượng bản thân cộng với khối lượng cho phép kéo theo từ kg đến dưới tải, xe ô tô chuyên dùng có khối lượng toàn bộ từ kg trở lên; xe đầu kéo có khối lượng bản thân cộng với khối lượng cho phép kéo theo từ kg đến dưới ô tô đầu kéo có khối lượng bản thân cộng với khối lượng cho phép kéo theo từ kg trở tiết biểu phí đường bộ 2023 với xe bán tải chuẩn xác nhất Xe bán tải là loại xe được hỗ trợ thuế, vừa có chức năng là xe con, vừa lại có thể là xe chở hàng. Chính vì thế mà có khá nhiều người băn khoăn không biết phí đường bộ cho loại xe này thì sẽ được tính như thế nào? Thực ra thì mức phí đường bộ của xe bán tải sẽ được áp dụng như xe tải có tổng tải trọng dưới 4 tấn, cụ thể làLoại phương tiện6 tháng12 tháng18 tháng24 tháng30 thángPhí đường bộ xe bán tải chính xác tiết biểu phí đường bộ đối với xe 4 – 7 chỗ mới nhấtCòn với loại xe hơi chia theo chỗ ngồi thì phí đường bộ se được tính như thế nào? Quý khách có thể tham khảo cụ thể biểu phí đường bộ đối với loại xe 4 – 7 chỗ từ Bộ tài chính mới nhất được áp dụng từ năm 2021 ngay sau đâySTTXe ô tô con từ 4 – 7 Chỗ1 tháng6 tháng12 tháng18 tháng24 tháng30 tháng1Xe ô tô chở người dưới 10 chỗ đăng ký tên cá ô tô chở người dưới 10 chỗ đăng ký tên doanh nghiệp hoặc tổ chức, cơ quan, đoàn thể đối tượng được miễn phí bảo trì đường cứu thươngXe cứu hỏaXe chuyên dùng phục vụ tang lễXe chuyên dùng phục vụ quốc phòng bao gồm các phương tiện cơ giới đường bộ mang biển số nền màu đỏ, chữ và số màu trắng dập chìm có gắn các thiết bị chuyên dụng cho quốc phòng xe chở lực lượng vũ trang hành quân được hiểu là xe ôtô chở người có từ 12 chỗ ngồi trở lên, xe ô tô tải có mui che và được lắp đặt ghế ngồi trong thùng xe, mang biển số màu đỏ.Xe chuyên dùng phục vụ an ninh xe ô tô của các lực lượng công an Bộ Công an, Công an tỉnh, thành phố, Công an quận, huyện,… bao gồma Xe ô tô tuần tra kiểm soát giao thông của cảnh sát giao thông có đặc điểm Trên nóc xe ô tô có đèn xoay và hai bên thân xe ô tô có in dòng chữ “CẢNH SÁT GIAO THÔNG”.b Xe ô tô cảnh sát 113 có có in dòng chữ “CẢNH SÁT 113” ở hai bên thân Xe ô tô cảnh sát cơ động có in dòng chữ “CẢNH SÁT CƠ ĐỘNG” ở hai bên thân Xe ô tô vận tải có mui che và được lắp ghế ngồi trong thùng xe chở lực lượng công an làm nhiệm Xe đặc chủng chở phạm nhân, xe cứu hộ, cứu mô tô của lực lượng công an, quốc mô tô của chủ phương tiện thuộc các hộ nghèo theo quy định của pháp luật về hộ chú– Mức thu của 01 tháng năm thứ 2 từ tháng thứ 13 đến tháng thứ 24 tính từ khi đăng kiểm và nộp phí bằng 92% mức phí của một tháng trong biểu nêu trên– Mức thu của 01 tháng năm thứ 3 từ tháng tứ 25 đến tháng thứ 30 tính từ khi đăng kiểm và nộp phi bằng 85% mức phí của một tháng trong biểu nêu trên .– Thời gian tính phí theo biểu nêu trên tính từ khi đăng kiểm xe. Không bao gồm thời gian của chu kỳ đăng kiểm trước. Trong trường hợp chủ phương tiện chưa nộp phí của chu kỳ trước. Thì phải nộp bổ sung tiền phí của chu kỳ trước. Số tiền phải nộp = mức thu 01 tháng X số tháng phải nộp của chu kì trước.– Phí bảo trì đường bộ cho xe ô tô, xe bán tải, xe tải đối với cá nhân đứng tên hay công ty, tổ chức đứng tên thì phí đường bộ là như nhau. Quy định của bộ giao thông vận tải chỉ dựa trên số chỗ ngồi đối với xe du lịch và xe bán tải, đối với xe tải dựa trên tải trọng của xe.– Khối lượng toàn bộ = cả xe + hàng hóa khối lượng toàn bộ cho phép tham gia giao thông ghi trên giấy chứng nhận kiểm định của phương tiện.Quý vị sở hữu xe và phương tiện cơ giới có thể dựa vào bảng phí trên. Để có thể tính toán ra mức biểu phí đường bộ mà mình cần phải trả phù hợp với loại xe mình đang sở hữu. Vậy, nên đóng mức biểu phí này ở đâu là nhanh nhất và chuẩn nhất?Nên nộp phí bảo trì đường bộ ở đâu nhanh nhất?Địa điểm thứ 1 Các trạm đăng kiểm xe cơ giới nơi gần nhấtĐể nộp phí bảo trì đường bộ thì các bác có thể đến các trạm đăng kiểm nơi gần nhất. Đây cũng chính là nơi mà các chủ xe hoặc bác tài thường lựa chọn để nộp. Hầu hết chúng tôi thấy rằng khi đi đăng kiểm thì các bác tài hoặc chủ xe thường sẽ nộp luôn phí đăng kiểm và phí bảo trì để tránh bị lãng điểm thứ 2 Các trạm thu phí bảo trì đường bộ trên các quốc lộĐịa điểm thứ 2 chúng tôi có thể gợi ý cho quý vị chính là đến trực tiếp các trạm thu phí sử dụng đường bộ trên các quốc lộ mà quý vị đi qua. Tuy nhiên, quý vị cần phải lưu ý một việc đó là phân biệt rõ giữa trạm thu phí bảo trì. Và các trạm thu phí cầu đường BOT là hoàn toàn khác nhau không được đánh điểm thứ 3 Nộp tại các trụ sở UBND xã, phường, thị trấn, huyện nơi gần nhấtĐịa điểm thứ 3 cũng khá tiện lợi để có thể nộp dễ dàng loại phí này chính là trụ sở UBND xã, phường, thị trấn, quận huyện nơi gần nhất so với vị trí thường trú hoặc địa điểm mà bạn đang cư 3 địa điểm này thì địa điểm thứ 1 nộp cùng khi đăng kiểm là được nhiều chủ xe áp dụng nhất. Mà thực tế là khi đi đăng kiểm, cơ quan đăng kiểm cũng sẽ nhắc chủ xe nộp luôn phí bảo trì đường bộ. Quý khách nên nộp sớm phí đường bộ để tránh phiền phức không đáng có. Tuy không bị CSGT phạt vì lỗi này, nhưng nó cũng gây ra những rắc rối nho nhỏ khi đi đăng hỏi thường gặpCâu hỏi Chưa nộp phí đường bộ vì xe chưa hết hạn kiểm định có bị phạt?Trả Lời Khi đến kỳ kiểm định tiếp theo, bạn đến kiểm định xe ô tô, cơ quan đăng kiểm sẽ truy thu phí bảo trì đường bộ đối với xe ô tô của bạn vì hết hạn nhưng bạn chưa đóng. Còn trong thời gian này, xe ô tô của tôi vẫn còn hạn kiểm định nhưng khi lưu thông trên đường nếu vi phạm các hành vi vi phạm khác bị CSGT dừng xe kiểm tra, CSGT sẽ không xử lý hành vi chưa nộp phí bảo trì đường hỏi Hiện nay, tem phí bảo trì đường bộ xe tôi đã hết từ cuối tháng 3/2019 nhưng tem đăng kiểm có thời hạn đến cuối tháng 9/2019. Xin hỏi, tôi có phải đi đăng kiểm lại phương tiện ngay cuối tháng 3 hay có thể chờ đến tháng 9 rồi đi đăng kiểm?Trả lờiHiện tại, trên mỗi phương tiện cơ giới sẽ có 2 tem là tem đăng kiểm và tem đóng phí bảo trì đường bộ. Cả 2 loại tem kể trên đều rất quan trọng và bắt buộc chủ sở hữu xe phải thực hiện. Tùy thuộc vào từng loại xe cụ thể và tuổi thọ hiện có của xe mà có những thời hạn đăng kiểm quy định. Thông thường, thời hạn đăng kiểm xe ô tô sẽ được nêu cụ thể trên tem đăng kiểm xe, loại tem này sẽ được dán trực tiếp lên chắn gió phía với tem đóng phí bảo trì đường bộ, khoản phí này thu theo năm. Xe bạn đi ít hay nhiều vẫn phải nộp bình thường. Phí bảo trì chưa bao gồm phí cầu đường mà tài xế phải nộp khi đi qua các trạm thu phí đường quy định mới nhất tại Nghị định 46/2016/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ, tài xế sẽ bị xử phạt khi xe không có 1 trong 2 loại tem kể trên hoặc tem đăng kiểm bị hết những quy định hiện hành này chưa có quy định về việc tem phí bảo trì đường bộ hết hạn. Do đó, bạn không nên quá lo lắng về hạn trên tem đóng phí bảo trì đường bộ. Loại phí này sẽ được thu bổ sung khi bạn đến hạn đăng kiểm phương tiện của thêm Cách xử lý các sự cố đột ngột khi lái xe trên đường

lệ phí bảo trì đường bộ