Ban giám hiệu; Công đoàn cơ sở; Tổ văn phòng; Hội đồng sư phạm THCS Minh Tiến; Tổ tự nhiên; Tổ xã hội; Văn bản - Công văn. Thông Báo - Ba công khai; Thông báo, phổ biến. Thông báo trường; Thông báo từ phòng; Văn bản Phòng GD&ĐT; Văn bản từ Phòng; Văn bản của Sở; Tài Hướng dẫn cách tính thuế tài nguyên. Trường hợp 2: Tài nguyên không xác định được số lượng. Tài nguyên không xác định được số lượng, trọng lượng hoặc khối lượng thực tế của tài nguyên khai thác do chứa nhiều chất, tạp chất khác nhau và được bán ra sau khi sàng tuyển, phân loại thì sản lượng tài Cần xoay sở tiền bán đất vị trí đẹp tại Nguyễn Văn Cừ, An Khánh giá cực tốt từ 2.59 - Đất; Diện tích: 60 m2; 1 PN; Mặt tiền: 4m; Ngõ 2 ô tô tránh; Hướng: Đông Bắc; 2,59 Tỷ. Thông tư 06/2021/TT-BKHĐT quy định chi tiết về việc thu, nộp, quản lý và sử dụng các chi phí về đăng ký, đăng tải thông tin, lựa chọn nhà thầu, nhà đầu tư trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia, Báo Đấu thầu do Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư ban hành Biệt thự Thảo Điền - Bình An - đẹp - rộng - giá rẻ - 0902724***. 67 tỷ · 134 triệu/m² · 500 m². Quận 2, Hồ Chí Minh. Phường Thảo Điền: - Biệt thự siêu đẹp, siêu hiếm mặt tiền sông khu 189 Nguyễn Văn Hưởng. Diện tích 1020m2, xây dựng trệt lầu, sân vườn và hồ bơi siêu BÀI 19: VĂN BẢN: QUÊ HƯƠNG - Bài thơ thuộc thể thơ 8 chữ I. Đọc - tiếp xúc văn bản II. Đọc hiểu văn bản 1. Tám câu đầu: Giới thiệu cảnh làng quê và cảnh dân chài bơi thuyền đi đánh cá. ? Mở đầu bài thơ tác giả đã giới thiệu với người đọc hình ảnh quê hương. (SKKN HAY NHẤT) áp dụng phương pháp ngoại khóa văn học nhằm tạo hướng thú và nâng cao kết quả học tập môn ngữ văn lớp 11 tại trường THPT số 3 văn bàn qude gia cho phep, phai: (i) Trinh van ban yeu eau len co quan cd tham quyen de xin lenh tich thu va thi hanh lenh do khi dupe cap; (u) trinh ea quan cd tham quyen, vdi muc dich . Phóng toNhà văn Nguyên Hương trái và Ngọc Tư tại buổi giao lưu với các bạn trẻ - Ảnh - Nguyên Hương được bạn đọc biết đến từ năm 1995 khi chị đoạt giải nhất cuộc thi Văn học tuổi 20 với tập truyện ngắn Quà muộn. Mười năm qua, chị lặng lẽ sáng tác nơi cao nguyên Buôn Ma Thuột, 14 tập truyện ngắn và truyện dài của chị được xuất bản đều đặn qua ngần ấy năm. Điều quan trọng hơn con số là các truyện của Nguyên Hương thấm đẫm tính nhân bản trên mỗi thân phận con người. Website thương nhớ là tập truyện mới nhất của chị do NXB Trẻ vừa ấn hành. * Khi viết, chị có nghĩ giữa viết kết thúc có hậu với kết thúc không có hậu thì cái nào nên hơn, thưa chị? - Cố tình kết không có hậu khác với nó là như vậy. Cũng như cố tình có hậu khác với cuộc đời vẫn đẹp sao. * Như vậy là có một cuộc đời riêng cho mỗi truyện? Và sự "chi phối" của nhà văn như thế nào, khi mà mình có quyền tạo nên một cái logic để dẫn đến kết thúc? - Trời ơi, cái điều thuộc bí quyết gia truyền mà nói ra thì... Thật ra, cái quyền tạo nên một cái logic không hoàn toàn thuộc về nhà văn đâu, dù rằng mình sinh ra nó. * Thế cái logic ấy, nó thuộc về ai? - Khó giải thích bằng lời quá. Có lẽ phải dùng đến "cảm" thôi. * Tức là, có thể hiểu thế này "Thoạt đầu thì nhà văn đóng vai trò tạo ra câu chuyện, cái giai đoạn dùng lý trí để sáng tạo ấy nhanh chóng qua đi tùy người và kết thúc như thế nào lại tùy thuộc vào sự "cảm" của tác giả để câu chuyện có một logic riêng". Có đúng thế không ạ? - Không. Mình không nghĩ vậy. Không phân định rạch ròi giữa lý trí và cảm như vậy được. Ở Buôn Ma Thuột của tôi của tôi!, có một thú chơi dính dáng tới gốc cây cà phê. Người ta chọn những gốc có dáng đẹp, rồi tỉa tót cho nó thành một tác phẩm. Tác phẩm sản phẩm có thể là một cái đôn đặt chậu hoa kiểng, có thể là một mặt người, có thể là một con rắn, có thể là một loại cây trái ngộ nghĩnh nào đó… Và tôi nghĩ người làm nên tác phẩm đó, nếu cầm gốc cà phê thô ban đầu mà không cảm thấy ít ra là hao hao nó sẽ là gì, thì sẽ không thể tạo ra một sản phẩm. Và người ta không thể tạo ra một sản phẩm với đơn thuần cảm thấy. Kinh Phật có câu "Y liễu nghĩa bất y ngữ nghĩa". * Người đọc biết chị từ 1995 với giải thưởng Văn học tuổi hai mươi, nhưng chị viết từ bao giờ? - Từ thuở mơ mộng. * Trong 14 tập đã in cho đến năm nay, chủ yếu là viết từ 1995 trở đi, còn phần trước 1995 có nhiều không? - Viết, rồi giấu, rồi viết, rồi cất... là bệnh của những cô bé mộng văn chương. Lớn lên, quên. Nó vẫn đâu đó thỉnh thoảng nhớ lại. Truyện SOS tôi viết năm 1993, sau chuyến đi Đà Lạt tình cờ được ở tại làng SOS. Hồi đó, thích đi đây đó mà tiền không có, chỉ đủ vé xe, nên chuyện tìm người quen để có chỗ ngủ nhờ là rất quan trọng. Thế rồi người bạn đi cùng rủ lới làng SOS thăm người quen, người quen đó rủ ở lại vì suốt ngày với lũ nhỏ nên chị ấy buồn. Thế là tình cờ được ăn uống ngủ nghỉ cùng với bọn nhỏ, và chứng kiến mọi thứ. * Chị có cho việc viết văn là cái mà chị phải làm mỗi ngày tương đối thôi không? - Thích được làm mỗi ngày chứ không "phải làm mỗi ngày". Mình thích viết, và vẫn viết mỗi ngày. * Chị có nhận định gì về luật nhân quả với những thân phận con người? - Không dám nhận định đâu. Tôi tin. * Trở lại vấn đề "tỉa tót gốc cà phê", khi lâu quá mà ít thấy thợ tỉa tót nào cho ra sản phẩm tốt, với điều kiện thực tại ở VN, chị có nghĩ là bởi thiếu gốc cà phê hay là thiếu thợ, hay là cái gì khác nữa? - Thật tình là, khi đọc những bài phỏng vấn, tôi thấy… khó nói quá đi mất. Tôi rất ngại đề cập đến những vấn đề như thế. Vì muốn trả lời, mình phải vượt qua được cá nhân chủ nghĩa, và phải bao quát được nhiều nhiều. * Chị có theo dõi giải Nobel văn chương đọc thôi không? - Chút chút. * Chị có nghĩ là đến một lúc nào đó thì VN cũng sẽ có giải Nobel văn chương? - "Sẽ" là một từ thuộc về tương lai, nó cho người ta niềm hy vọng. Cứ hy vọng đi, và nỗ lực cho điều đó. Phóng toBìa tập truyện ngắn Wesite thương nhớ của Nguyên HươngWesite thương nhớ - Tập truyện ngắn mới nhất của Nguyên Hương đem lại cho người xem những thú vị riêng. Đọc văn của chị, thoạt đầu cứ nghĩ chuyện viết lách cũng đơn giản thôi, mọi việc đang diễn ra xung quanh ta đây mà, những câu chuyện đang ở gần bên ta đây thôi, chỉ cần ghi lại… Nhưng gấp sách, những phận người trong chuyện có lẽ vì gần với ta quá, mà đeo đuổi ta, khiến ta dừng lại, suy nghĩ một tẹo, rồi bỗng thấy những điều nhà văn tâm sự ấy thực ra khó mà nắm bắt được lắm, làm sao mà cái chị nhà văn này lại bắt được tình tiết ấy nhỉ? Nguyên Hương dồn tâm lực ngòi bút vào những quan hệ gia đình, cái tế bào ấy trong quan hệ xã - hội - tác - phẩm của chị thật đặc biệt chị khai thác những góc cảm những biên độ tình người trong mối tương quan khó hình dung nhất của gia đình, mà vẫn thuyết phục, cảm dộng, và hay. Cái éo le của gia đình trong truyện Dolly là sự dũng cảm của tác giả khi hạ bút cho nhân vật chính chết trong một “tình tiết thời sự” là cháy trung tâm thương mại quốc tế; sự trắc trở của hai mẹ con người làm chả cá thuê để được ở gần trại tù thăm chồng cũng cho một hình dung về mẫu gia đình đâu đây gần lắm Mùa cá đỏ, rồi gia đình của đôi trẻ được tạo thành từ một sự bao dung rất là đời một nhân vật nổi tiếng đứng ra bao dung nhận làm cha nuôi cho anh con trai nghèo không biết xuất thân. Câu chuyện gây một chút ngờ vực về lòng tốt của người cha nuôi nọ, nhưng rõ ràng, đó là một tình huống gia đình được kiến tạo không hề phi lý, dẫu là tình người chỉ được đặt trên nền của ước mơ Món Quà. Lại có những tình cảm đan xen giữa hai gia đình Thiện -Mỹ và Bích - Đức trong truyện Một nửa. Những cung bậc tình cảm nhẹ nhàng thôi, nhưng nó là thế, vẫn hết sức bình thường tồn tại trong những quan hệ gọi là gia đình…. Từ khoá Số Hiệu, Tiêu đề hoặc Nội dung ngắn gọn của Văn Bản... Thuộc tính Nội dung Tiếng Anh English Văn bản gốc/PDF Lược đồ Liên quan hiệu lực Liên quan nội dung Tải về Số hiệu 05/2006/TT-BTC Loại văn bản Thông tư Nơi ban hành Bộ Tài chính Người ký Trương Chí Trung Ngày ban hành 19/01/2006 Ngày hiệu lực Đã biết Ngày công báo Đã biết Số công báo Đã biết Tình trạng Đã biết BỘ TÀI CHÍNH ******* CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ******* Số 05/2006/TT-BTC Hà Nội, ngày19 tháng01 năm 2006 THÔNG TƯ VỀ VIỆC HƯỚNG DẪN THUẾ TÀI NGUYÊN ĐỐI VỚI NƯỚC THIÊN NHIÊN DÙNG ĐỂ SẢN XUẤT THUỶ ĐIỆN Căn cứ Pháp lệnh thuế Tài nguyên sửa đổi do Uỷ ban thường vụ Quốc hội ban hành ngày 16/04/1998; Căn cứ Nghị định số 68/1998/NĐ-CP ngày 03/09/1998 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh thuế tài nguyên sửa đổi; Căn cứ Nghị định số 77/2003/NĐ-CP ngày 1/7/2003 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính; Để phù hợp với đặc điểm tổ chức mới của ngành điện, chiến lược phát triển ngành điện lực Việt Nam đến 2010 và thuận tiện trong việc tính, kê khai nộp thuế tài nguyên đối với nước thiên nhiên dùng để sản xuất thuỷ điện; thực hiện cải cách thủ tục hành chính thuế, Bộ Tài chính hướng dẫn về việc tính thuế, kê khai nộp thuế tài nguyên đối với nước thiên nhiên sử dụng để sản xuất thuỷ điện như sau I. ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI ÁP DỤNG Cơ sở sản xuất thuỷ điện có sử dụng nước thiên nhiên để sản xuất thuỷ điện thực hiện kê khai, nộp thuế tài nguyên nước theo hướng dẫn tại Thông tư này. II. CĂN CỨ TÍNH THUẾ, KÊ KHAI NỘP THUẾ TÀI NGUYÊN ĐỐI VỚI NƯỚC THIÊN NHIÊN DÙNG ĐỂ SẢN XUẤT ĐIỆN 1. Căn cứ tính thuế Căn cứ tính thuế tài nguyên đối với nước thiên nhiên dùng để sản xuất thuỷ điện trong kỳ là doanh thu thuỷ điện thương phẩm và thuế suất. Phương pháp tính doanh thu thuỷ điện thương phẩm được xác định như sau Doanh thu thuỷ điện thương phẩm = Sản lượng thuỷ điện xuất tuyến x Giá tính thuế tài nguyên nước đối với 1kwh thuỷ điện Sản lượng thuỷ điện xuất tuyến là sản lượng điện do cơ sở sản xuất bán cho bên mua điện được xác định theo sản lượng điện trên đồng hồ điện xuất tuyến có xác nhận của bên mua và bên bán điện. Thuế suất thuế tài nguyên đối với nước thiên nhiên dùng để sản xuất thuỷ điện là 2%. Giá tính thuế tài nguyên nước tính cho 1kwh thuỷ điện theo mức ấn định là 700 đồng. Thuế tài nguyên nước sử dụng để sản xuất thuỷ điện = Sản lượng thuỷ điện xuất tuyến x 700đ x 2% 2. Kê khai, nộp thuế tài nguyên a. Kê khai thuế tài nguyên hàng tháng Hàng tháng, cơ sở sản xuất thuỷ điện kê khai thuế tài nguyên theo mẫu tờ khai số 01/TNg ban hành kèm theo Thông tư này. Trường hợp trong tháng không phát sinh thuế tài nguyên cơ sở sản xuất thuỷ điện vẫn phải kê khai và nộp tờ khai cho cơ quan thuế để biết. Cơ sở sản xuất thuỷ điện phải kê khai đầy đủ các chỉ tiêu trên tờ khai mã số thuế, tên, địa chỉ, địa điểm khai thác tài nguyên... và các thông tin khác có liên quan đến việc kê khai thuế. Đồng thời xác định tính pháp lý của việc kê khai ký tên, đóng dấu. Trường hợp, cơ sở sản xuất thuỷ điện không kê khai đầy đủ theo đúng mẫu quy định hoặc chưa xác nhận tính pháp lý của việc kê khai coi như chưa nộp tờ khai cho cơ quan thuế. Cơ sở sản xuất thuỷ điện căn cứ vào sản lượng thuỷ điện xuất tuyến của tháng và giá tính thuế ấn định là 700đ/1kwh để tính và lập tờ khai thuế tài nguyên của tháng gửi cho cơ quan thuế nơi Nhà máy đóng trụ sở. Thời hạn nộp tờ khai thuế tài nguyên của tháng cho cơ quan thuế chậm nhất là ngày 25 của tháng tiếp theo. Tờ khai được nộp qua bưu điện hoặc nộp trực tiếp tại cơ quan thuế. Ngày nộp tờ khai được xác định là ngày bưu điện đóng dấu gửi đi đối với trường hợp gửi tờ khai qua bưu điện hoặc là ngày cơ sở sản xuất thuỷ điện nộp tờ khai cho cơ quan thuế đối với trường hợp nộp trực tiếp. Cơ sở sản xuất thuỷ điện chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính trung thực, chính xác của việc kê khai thuế tài nguyên nước thiên nhiên dùng để sản xuất thuỷ điện và lưu giữ đầy đủ các chứng từ xác định số thuế tài nguyên đã kê khai. b. Lập tờ khai tự quyết toán thuế tài nguyên Cơ sở sản xuất thuỷ điện phải lập tờ khai tự quyết toán thuế tài nguyên theo mẫu số 02/TNg ban hành kèm theo Thông tư này. Việc lập tờ khai tự quyết toán thuế tài nguyên nước sản xuất thuỷ điện được lập và nộp cho cơ quan thuế trong thời hạn 60 ngày kể từ khi kết thúc năm dương lịch hoặc năm tài chính để xác định số thuế tài nguyên thực tế phát sinh trong năm, số còn phải nộp, số đã nộp thừa hoặc số còn được miễn, giảm nếu có. Trường hợp sáp nhập, hợp nhất, chia, tách, giải thể, phá sản, chuyển đổi sở hữu; giao, bán, khoán, cho thuê doanh nghiệp nhà nước, cơ sở kinh doanh phải lập tờ khai tự quyết toán thuế tài nguyên gửi cho cơ quan thuế trong thời hạn 45 ngày kể từ ngày kết thúc hợp đồng khai thác, ngày có quyết định của cơ quan có thẩm quyền về việc sáp nhập, hợp nhất, chia, tách, giải thể, phá sản, chuyển đổi sở hữu, giao, bán, khoán, cho thuê. c. Đối với các cơ sở sản xuất thuỷ điện có trụ sở ở một địa phương nhưng số thu thuế tài nguyên được phân chia cho các địa phương khác theo quy định của Bộ Tài chính thì cơ quan thuế quản lý cơ sở sản xuất thuỷ điện có trách nhiệm sao gửi tờ khai thuế, tờ khai tự quyết toán thuế tài nguyên cho cơ quan thuế liên quan được hưởng nguồn thu thuế tài nguyên biết. d. Nộp thuế tài nguyên Hàng tháng, cơ sở sản xuất thuỷ điện nộp tiền thuế tài nguyên vào Ngân sách Nhà nước theo số thuế đã kê khai. Thời hạn nộp thuế tài nguyên chậm nhất không quá ngày 25 của tháng tiếp sau tháng phát sinh thuế tài nguyên phải nộp. Trường hợp có phát sinh số thuế tài nguyên phải nộp theo tờ khai tự quyết toán thuế tài nguyên thì cơ sở sản xuất thuỷ điện nộp số thuế tài nguyên còn thiếu vào Ngân sách Nhà nước chậm nhất không quá 60 ngày kể từ khi kết thúc năm dương lịch hoặc năm tài chính. Trường hợp sáp nhập, hợp nhất, chia tách, giải thể, phá sản, chuyển đổi sở hữu; giao, bán, khoán, cho thuê doanh nghiệp nhà nước thì cơ sở sản xuất thuỷ điện phải nộp đủ số thuế tài nguyên còn thiếu trong thời hạn 45 ngày kể từ thời điểm kết thúc hợp đồng khai thác, hoặc ngày quyết định của cơ quan có thẩm quyền về việc sáp nhập, hợp nhất, chia, tách, giải thể, phá sản, chuyển đổi sở hữu, giao, bán, khoán, cho thuê. Sau khi được cơ quan thuế kiểm tra tờ khai tự quyết toán thuế tài nguyên, xác định số thuế nộp thừa, sẽ được chuyển sang trừ vào số thuế phải nộp của kỳ tiếp theo; nếu cơ sở kinh doanh phá sản, giải thể, chấm dứt hoạt động kinh doanh thì được cơ quan thuế hoàn trả theo các quy định hiện hành. Cơ sở sản xuất thuỷ điện nộp thuế bằng chuyển khoản qua ngân hàng, tổ chức tín dụng khác thì ngày nộp thuế vào Ngân sách Nhà nước được xác định là ngày ngân hàng, tổ chức tín dụng khác trích chuyển tiền nộp thuế vào kho bạc theo Giấy nộp tiền vào Ngân sách Nhà nước của cơ sở kinh doanh; đối với cơ sở kinh doanh nộp thuế bằng tiền mặt thì ngày nộp thuế vào Ngân sách Nhà nước được xác định là ngày do cơ quan thu thuế hoặc kho bạc trường hợp thu thuế qua kho bạc ghi trên chứng từ nộp tiền thuế. Cơ sở sản xuất thuỷ điện ghi đầy đủ các chỉ tiêu trên chứng từ nộp tiền theo hướng dẫn của cơ quan thuế và cơ quan kho bạc nhà nước. Cơ sở sản xuất phải ghi rõ trên chứng từ nộp tiền số tiền thuế, tiền phạt chậm nộp từng kỳ tính thuế. Trường hợp cơ sở kinh doanh vừa có số tiền thuế, tiền phạt phải nộp trong kỳ, vừa có số tiền thuế, tiền phạt còn nợ của các kỳ trước nhưng không ghi là nộp cho kỳ tính thuế nào, cơ quan thuế sẽ trừ cho số tiền thuế, tiền phạt còn nợ trước khi trừ cho số tiền thuế, tiền phạt phải nộp trong kỳ. Kho bạc Nhà nước nơi cơ sở sản xuất nộp tiền thuế tài nguyên có trách nhiệm phân chia tiền thuế tài nguyên nước do các cơ sở sản xuất thuỷ điện nộp theo tỷ lệ phần trăm % cho các địa phương được hưởng theo quy định của Bộ Tài chính. III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN 1. Thông tư này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày đăng công báo. 2. Những nội dung hướng dẫn về căn cứ tính thuế, kê khai, nộp thuế tài nguyên của các cơ sở sản xuất thuỷ điện trái với Thông tư này đều bãi bỏ. Riêng về các nội dung miễn giảm thuế, xử lý vi phạm và khen thưởng - khiếu nại và thời hiệu tiếp tục thực hiện theo Thông tư số 153/1998/TT-BTC ngày 26/11/1998 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 68/1998/NĐ-CP ngày 03/9/1998 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh thuế tài nguyên sửa đổi. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc đề nghị các địa phương, đơn vị phản ánh kịp thời về Bộ Tài chính để nghiên cứu, giải quyết./. Nơi nhận - VP TW Đảng - VP Quốc hội, VP Chủ tịch nước - Viện kiểm sát NDTC, Toà án NDTC - Các Bộ, CQ ngang Bộ, cơ quan thuộc CP. - Cơ quan TW của các Đoàn thể - UBND, Sở TC, Cục hải quan, Cục thuế các tỉnh, TP trực thuộc TW - Cục kiểm tra văn bản Bộ Tư pháp - Các Tổng cục, Cục, Vụ, Viện, đơn vị trực thuộc Bộ Tài chính - Công báo - Lưu VT; TCT VT, DNNN TRƯỞNG THỨ TRƯỞNG Trương Chí Trung HƯỚNG DẪN KÊ KHAI THUẾ TÀI NGUYÊN ĐỐI VỚI NƯỚC THIÊN NHIÊN DÙNG ĐỂ SẢN XUẤT THUỶ ĐIỆN Phần 1 MỘT SỐ QUI ĐỊNH CHUNG 1. Trong tờ khai thuế tài nguyên có sử dụng một số ký tự viết tắt như sau - “TN” là các ký tự viết tắt của cụm từ “tài nguyên” 2. Cơ sở sản xuất thuỷ điện phải lập và gửi cho cơ quan thuế tờ khai thuế tài nguyên và tờ khai tự quyết toán thuế theo năm. Trên tờ khai phải ghi đầy đủ các thông tin cơ bản của kỳ kê khai thuế tháng... năm.... và các thông tin đã đăng ký thuế với cơ quan thuế vào các mã số từ [01] đến [10]. Nếu có sự thay đổi các thông tin từ mã số [02] đến mã số [10], phải thực hiện đăng ký bổ sung với cơ quan thuế theo qui định hiện hành và kê khai theo các thông tin đã đăng ký bổ sung với cơ quan thuế. 3. Số tiền ghi trên tờ khai làm tròn đến đơn vị tiền là đồng Việt Nam. Không ghi số thập phân trên tờ khai thuế tài nguyên. Đối với các chỉ tiêu không có số liệu phát sinh trong kỳ tính thuế thì bỏ trống không ghi. Các ô đánh dấu màu sẫm trên tờ khai thì không kê khai. 4. Trường hợp cơ sở sản xuất thuỷ điện đồng thời có hoạt động khai thác các loại tài nguyên khác, chỉ lập một tờ khai thuế tài nguyên hàng tháng và khi kết thúc năm lập một tờ khai tự quyết toán thuế tài nguyên. Trong đó, mỗi loại TN được kê khai vào một dòng của tờ khai thuế. Số tổng cộng thể hiện tổng số thuế TN phát sinh, số dự kiến được miễn giảm và số phải nộp trong kỳ của cơ sở sản xuất. Phần 2 HƯỚNG DẪN LẬP TỜ KHAI MẪU SỐ 01/TNG số 2 Tên loại tài nguyên Cơ sở sản xuất tính thuế theo từng loại tài nguyên, với từng mức thuế suất theo quy định hiện hành. Mỗi loại tài nguyên được kê khai vào một dòng của tờ khai. số 3 Đơn vị tính Đơn vị tính là KW/h. 3. Cột số 4 Sản lượng tài nguyên thương phẩm khai thác Số liệu ghi vào cột này là sản lượng thuỷ điện xuất tuyến. 4. Cột số 5 Giá tính thuế đơn vị tài nguyên Không phải kê khai cột này 5. Cột số 6 Mức giá tính thuế ấn định. Cơ sở sản xuất thuỷ điện kê khai tính thuế tài nguyên theo mức giá ấn định là 700đ/1kwh. 6. Cột số 7 Thuế suất Số liệu ghi vào cột này được căn cứ vào mức thuế suất tương ứng của loại TN nước sử dụng sản xuất điện là 2%. 7. Cột số 8 Thuế tài nguyên phát sinh trong kỳ Số liệu ghi vào cột mã số này được xác định như sau Thuế TN phát sinh trong kỳ = Sản lượng thuỷ điện xuất tuyến trong kỳ x Mức giá ấn định trên 1kwh thuỷ điện x Thuế suất 8. Cột số 9 Thuế tài nguyên dự kiến được miễn, giảm trong kỳ Số liệu ghi vào cột này là số thuế tài nguyên dự kiến được miễn, giảm của các loại tài nguyên khai thác trong tháng nếu có. Hàng tháng, cơ sở sản xuất kinh doanh căn cứ điều kiện được miễn, giảm thuế tài nguyên theo quy định của Pháp lệnh thuế tài nguyên và các văn bản hướng dẫn hiện hành, tự xác định mức thuế tài nguyên khai thác dự kiến được miễn, giảm trong tháng để kê khai và xác định số thuế tài nguyên phát sinh phải nộp trong tháng để lập tờ khai. 9. Cột số 10 Thuế tài nguyên phát sinh phải nộp trong kỳ Số liệu ghi vào cột này là số thuế tài nguyên phải nộp trong tháng của các loại tài nguyên, được xác định bằng số thuế tài nguyên phát sinh trong kỳ cột số 8, trừ đi số tài nguyên dự kiến được miễn, giảm cột số 9 nếu có. Phần 3 HƯỚNG DẪN LẬP TỜ KHAI MẪU SỐ 02/TNG Cơ sở sản xuất có khai thác tài nguyên phải lập tờ khai tự quyết toán thuế tài nguyên để xác định số thuế tài nguyên thực tế phải nộp trong năm khi kết thúc năm hoặc khi kết thúc hợp đồng khai thác hoặc trong các trường hợp sáp nhập, hợp nhất, chia, tách, giải thể, phá sản, chuyển đổi sở hữu; giao, bán, khoán, cho thuê doanh nghiệp nhà nước. Việc kê khai được thực hiện như sau - Mỗi loại tài nguyên được kê khai trên một dòng tương ứng với các chỉ tiêu ghi trên các cột. Các cột số 2, 3, 6, 7, được kê khai tương tự như hướng dẫn tại phần II. - Số liệu ghi vào các cột số 4, 5, 8 là số thực tế phát sinh trong năm. Đối với thuế tài nguyên nước dùng cho sản xuất thuỷ điện, số liệu kê khai các cột được xác định như sau Cột 4 được xác định theo sản lượng thuỷ điện xuất tuyến. Cột 5 không phải kê khai. Cột số 8 = số liệu cột 4 x số liệu cột 6 x số liệu cột 7. - Đối với các trường hợp được miễn, giảm thuế tài nguyên, cơ sở sản xuất xác định số thuế tài nguyên được miễn, giảm trong năm theo số liệu thực tế và kê khai vào cột số 9. Đồng thời cơ sở sản xuất phải lập hồ sơ đề nghị miễn, giảm thuế tài nguyên gửi cơ quan thuế làm căn cứ xác định số thuế được miễn, giảm thuế. Số tổng cộng các chỉ tiêu tương ứng theo cột được thể hiện số thứ tự quyết toán năm của cơ sở sản xuất. Các ô đánh dấu màu sẫm thì không ghi. CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc TỜ KHAI THUẾ TÀI NGUYÊN [01] Kỳ tính thuế tháng .................năm 200... Serial No. [03] Tên cơ sở kinh doanh .......................................................................................................................................................................................................... [04] Địa chỉ trụ sở ................................................................[05] Quận/huyện.....................................[06] Tỉnh/ Thành phố............................................. [07] Điện thoại....................................................................... [08] Fax............................................... [09] E-Mail................................................................. [10] Địa điểm khai thác tài nguyên........................................................................................................................................................................................... Đơn vị tiền Việt Nam đồng STT Tên loại tài nguyên Sản lượng tài nguyên thương phẩm khai thác Giá tính thuế đơn vị tài nguyên Mức giá tính thuế ấn định Thuế suất Thuế TN phát sinh trong kỳ Thuế TN dự kiến được miễn giảm trong kỳ Thuế TN phát sinh phải nộp trong kỳ ĐVT Sản lượng 1 2 3 4 5 6 7 8 = 4x5x6 hoặc 8 = 4x6x7 9 10 = 8-9 Tổng cộng Tôi cam đoan số liệu kê khai trên là đúng sự thật và tự chịu trách nhiệm trước pháp luật về những số liệu đã kê khai. ............ , ngày ......tháng .... ...năm .... Đại diện theo pháp luật của cơ sở kinh doanh Ký tên, đóng dấu ghi rõ họ tên và chức vụ Ghi chú Đối với tài nguyên nước thiên nhiên dùng sản xuất thuỷ điện, sản lượng cột 4 là sản lượng thuỷ điện xuất tuyến, đơn vị tính cột 3 là KW/h. CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc TỜ KHAI TỰ QUYẾT TOÁN THUẾ TÀI NGUYÊN [01] Kỳ tính thuế Năm 200... Serial No. [03] Tên cơ sở kinh doanh .................................................................................................................................................................................................... [04] Địa chỉ trụ sở................................................... [05] Quận/huyện.................................................... [06] Tỉnh/ Thành phố .................................... [07] Điện thoại....................................................................... [08] Fax............................................... [09] E-Mail................................................................. [10] Địa điểm khai thác tài nguyên Đơn vị tiền Việt Nam đồng Tên loại tài nguyên Sản lượng tài nguyên thương phẩm khai thác Giá tính thuế đơn vị tài nguyên Mức giá tính thuế ấn định Thuế suất % Thuế TN phát sinh trong năm Xác định thuế TN được miễn giảm trong năm Thuế TN phát sinh phải nộp trong năm ĐVT Sản lượng 2 3 4 5 6 7 8 = 4x5x7 hoặc 8 = 4x6 x 7 9 10 = 8-9 Tổng cộng Tôi cam đoan số liệu kê khai trên là đúng sự thật và tự chịu trách nhiệm trước pháp luật về những số liệu đã kê khai. ............ , ngày ......tháng .... ...năm .... Đại diện theo pháp luật của cơ sở kinh doanh Ký tên, đóng dấu ghi rõ họ tên và chức vụ Ghi chú Đối với tài nguyên nước thiên nhiên dùng sản xuất thuỷ điện, sản lượng cột 4 là sản lượng thuỷ điện xuất tuyến, đơn vị tính cột 3 là KW/h. Lưu trữ Ghi chú Ý kiếnFacebook Email In THE MINISTRY OF FINANCE - SOCIALIST REPUBLIC OF VIET NAM Independence - Freedom - Happiness - No. 05/2006/TT-BTC Hanoi, January 19, 2006 CIRCULARGUIDING NATURAL RESOURCE TAX ON NATURAL WATER USED FOR HYDROELECTRICITY GENERATIONPursuant to the Ordinance on Natural Resource Tax amended promulgated on April 16, 1998, by the National Assembly Standing Committee; Pursuant to the Government’s Decree No. 68/1998/ND-CP of September 3, 1998, detailing the implementation of the Ordinance on Natural Resource Tax amended; Pursuant to the Government’s Decree No. 77/2003/ND-CP of July 1, 2003, defining the functions, tasks, powers and organizational structure of the Finance Ministry; In order to suit the new organizational characteristics of the power industry and the strategy for development of Vietnam’s power industry; make the calculation and declaration for payment of natural resource tax on natural water used for hydroelectricity generation easier; and further reform administrative procedures in taxation, the Finance Ministry hereby guides the calculation and declaration for payment of natural resource tax on natural water used for hydroelectricity generation as followsI. SUBJECTS AND SCOPE OF APPLICATIONHydroelectricity generation establishments which use natural water for hydroelectricity generation shall declare and pay water resource tax under this Circular’s BASES FOR CALCULATION, DECLARATION AND PAYMENT OF NATURAL RESOURCE TAX ON NATURAL WATER USED FOR POWER GENERATION1. Tax bases Bases for calculation of natural resource tax on natural water used for hydroelectricity generation in a tax period are commodity hydroelectricity revenue and tax rate. The method of calculating commodity hydroelectricity revenue is as follows Price of 1 kWh Commodity Hydroelectricity of hydroelectricity hydroelectricity = output on x for calculating revenue outgoing feeder water resource tax.........Please sign up or sign in to your Pro Membership to see English natural resource tax rate applicable to natural water used for hydroelectricity generation is 2%.The price of 1 kWh of hydroelectricity for calculating water resource tax is fixed at VND 700. Natural resource tax Hydroelectricity on water used for = output on x VND 700 x 2% hydroelectricity outgoing feeder generation2. Declaration and payment of natural resource taxa/ Monthly declaration of natural resource taxMonthly, hydroelectricity generation establishments shall declare natural resource tax according to declaration form No. 01/TNg promulgated together with this Circular not printed herein. Even when no natural resource tax amount arises in a month, hydroelectricity generation establishments shall have to fill in and submit declarations to tax offices for generation establishments shall have to fill in all elements of the declaration form tax identification number, address, location of natural resource exploitation, etc. and declare other information relating to the tax calculation, and concurrently certify the legality of their declarations by signing and sealing. Where hydroelectricity generation establishments fail to fully fill in the set declaration form or certify the legality of their declarations, they shall be considered having not yet submitted declarations to tax generation establishments shall base themselves on the hydroelectricity output on outgoing feeder in a month and the fixed tax calculation price of VND 700/kWh to calculate natural resource tax amounts and make natural resource tax declarations for the month, then submit them to the tax offices of the localities where they are time limit for submitting natural resource tax declarations for a month to tax offices shall be the 25th day of the following month. Declarations may be sent via mail or submitted directly to the tax offices. The date a declaration is submitted shall be the date the sending post office affixes its postmark thereon for declarations sent via mail or the date the hydroelectricity generation establishment submits its declaration to the tax office for those submitted directly to tax offices..........Please sign up or sign in to your Pro Membership to see English Making of declarations on self-settlement of natural resource taxHydroelectricity generation establishments shall have to make declarations on self-settlement of natural resource tax according to a form promulgated together with this Circular not printed herein.Declarations on self-settlement of natural resource tax on water used for hydroelectricity generation shall be made and submitted to tax offices within 60 days after the end of a calendar year or a fiscal year, which aim to determine the natural resource tax amount actually arising in the year, payable amount, overpaid amount or exempted or reduced amount if any.In case of merger, consolidation, separation, division, dissolution, bankruptcy, ownership conversion, assignment, sale, contracting or lease of state enterprises, concerned business establishments shall have to make and send declarations on self-settlement of natural resource tax to tax offices within 45 days after the date of termination of exploitation contracts or the date of issue of decisions on merger, consolidation, separation, division, dissolution, bankruptcy, ownership conversion, assignment, sale, contracting or For a hydroelectricity generation establishment which is headquartered in a locality but has its natural resource tax amount distributed to other localities according to the Finance Ministry’s regulations, the tax office managing such hydroelectricity generation establishment shall have to make and send copies of the tax declaration and the declaration on self-settlement of natural resource tax to concerned tax offices which enjoy such natural resource tax for Payment of natural resource taxMonthly, hydroelectricity generation establishments shall pay natural resource tax into the state budget according to the declared tax amounts. The deadline for paying natural resource tax shall be the 25th day of the month following the month when the payable natural resource amount arises. Where a payable natural resource tax amount arises according to the declaration on self-settlement of natural resource tax, the hydroelectricity generation establishment shall pay it into the state budget within 60 days after the end of the calendar year or the fiscal case of merger, consolidation, separation, division, dissolution, bankruptcy, ownership conversion, assignment, sale, contracting or lease of state enterprises, hydroelectricity generation establishments shall have to fully pay the outstanding natural resource tax amount within 45 days after the termination of exploitation contracts or the issue of competent authorities’ decisions on merger, consolidation, separation, division, dissolution, bankruptcy, ownership conversion, assignment, sale, contracting or lease. After tax offices check declarations on self-settlement of natural resource tax and identify overpaid tax amounts, such overpaid tax amounts shall be cleared against payable tax amounts of the subsequent period. For business establishments which have become bankrupt, been dissolved or have terminated their operation, they shall have overpaid tax amounts refunded by tax offices according to current hydroelectricity generation establishments which pay tax by account transfer via banks or other credit institutions, the date of tax payment into the state budget shall be the date banks or other credit institutions remit paid tax amounts to the State Treasury according to business establishments’ vouchers on payment of money into the state budget. For business establishments which pay tax in cash, the date of tax payment into the state budget shall be the date written in tax payment vouchers by tax-collecting agencies or the State Treasury in cases where tax is collected via the State Treasury..........Please sign up or sign in to your Pro Membership to see English State Treasury where power generation establishments pay natural resource tax amounts shall have to distribute water resource tax amounts paid by such establishments to localities according to percentages % prescribed by the Finance ORGANIZATION OF IMPLEMENTATION1. This Circular takes effect 15 days after its publication in “CONG BAO.”2. All previous provisions guiding the natural resource tax bases, declaration and payment applicable to hydroelectricity generation establishments which are contrary to this Circular are hereby the guidance on tax exemption and reduction, handling of violations, commendation, complaints and statute of limitations shall continue complying with the Finance Ministry’s Circular No. 153/1998/TT-BTC of November 26, 1998, guiding the implementation of the Government’s Decree No. 68/1998/ND-CP of September 3, 1998, detailing the implementation of the Ordinance on Natural Resource Tax amended.Any problems arising in the course of implementation should be promptly reported by concerned localities and units to the Finance Ministry for study and THE FINANCE MINISTER VICE MINISTER Truong Chi Trung .........Please sign up or sign in to your Pro Membership to see English documents. Thông tư 05/2006/TT-BTC ngày 19/01/2006 hướng dẫn thuế tài nguyên đối với nước thiên nhiên dùng để sản xuất thuỷ điện do Bộ Tài chính ban hành Từ khoá Số Hiệu, Tiêu đề hoặc Nội dung ngắn gọn của Văn Bản... Tóm tắt nội dung Nội dung Tiếng Anh English Văn bản gốc/PDF Lược đồ Liên quan hiệu lực Liên quan nội dung Tải về Số hiệu 15888/BTC-CST Loại văn bản Công văn Nơi ban hành Bộ Tài chính Người ký Vũ Thị Mai Ngày ban hành 07/11/2016 Ngày hiệu lực Đã biết Tình trạng Đã biết Thuế TNDN 10% với hoạt động chuyển quyền sử dụng nhãn hiệu Bộ Tài chính vừa ban hành Công văn 15888/BTC-CST hướng dẫn chính sách thuế nhà thầu đối với hoạt động chuyển quyền sử dụng nhãn hiệu. Theo đóViệc cho phép bên Việt Nam sử dụng nhãn hiệu kèm việc thu tiền chuyển quyền sử dụng của bên nước ngoài là hoạt động chuyển quyền sử dụng nhãn hiệu nhưng không là hoạt động chuyển nhượng quyền sở hữu trí tuệ. Doanh nghiệp nước ngoài có phát sinh thu nhập từ hoạt động chuyển quyền sử dụng nhãn hiệu áp dụng các chính sách thuế sau - Thuế thu nhập doanh nghiệp TNDN Tỷ lệ % thuế TNDN tính trên doanh thu tính thuế là 10% xem Khoản 3 Điều 7 và Điểm a Khoản 2 Điều 13 Thông tư 103/2014/TT-BTC của Bộ Tài chính. - Thuế giá trị gia tăng GTGT Thuế suất là 10% theo phương pháp khấu trừ hoặc tỷ lệ % thuế GTGT tính trên doanh thu tính thuế là 5% theo phương pháp trực tiếp. Xem thêm tại Công văn 15888/BTC-CST ngày 07/11/2016. BỘ TÀI CHÍNH - CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc - Số 15888/BTC-CST V/v hướng dẫn chính sách thuế nhà thầu đối với hoạt động chuyển quyền sử dụng nhãn hiệu Hà Nội, ngày 07 tháng 11 năm 2016 Kính gửi Cục thuế các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương Bộ Tài chính nhận được kiến nghị của một số doanh nghiệp và cơ quan thuế đề nghị hướng dẫn chính sách thuế nhà thầu đối với hoạt động chuyển quyền sử dụng nhãn hiệu của doanh nghiệp nước ngoài và doanh nghiệp Việt Nam phải trả tiền cho việc sử dụng nhãn hiệu này, sau khi có ý kiến của Bộ Khoa học và Công nghệ tại công văn số 4220/BKHCN-SHTT ngày 12/10/2016, Bộ Công thương tại công văn số 10128/BCT-TC ngày 24/10/2016, Bộ Tư pháp tại công văn số 3561/BTP-PLDSKT ngày 12/10/2016, Bộ Tài chính có ý kiến như sau 1. Về hoạt động chuyển quyền sử dụng nhãn hiệu Căn cứ Luật Sở hữu trí tuệ thì việc cho phép bên Việt Nam sử dụng nhãn hiệu kèm theo việc thu tiền chuyển quyền sử dụng của bên nước ngoài không phải là hoạt động nhượng quyền thương mại thuộc phạm vi điều chỉnh của Luật Thương mại, cũng không phải là hoạt động cung cấp dịch vụ khoa học và công nghệ liên quan đến sở hữu trí tuệ thuộc phạm vi điều chỉnh của Luật Khoa học và công nghệ mà là hoạt động chuyển quyền sử dụng nhãn hiệu theo quy định của Luật Sở hữu trí tuệ nhưng không phải là hoạt động chuyển nhượng quyền sở hữu trí tuệ. 2. Về chính sách thuế nhà thầu Về thuế thu nhập doanh nghiệp TNDN - Tại Khoản 3 Điều 7 Thông tư số 103/2014/TT-BTC ngày 6/8/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện nghĩa vụ thuế áp dụng đối với tổ chức, cá nhân nước ngoài kinh doanh tại Việt Nam hoặc có thu nhập tại Việt Nam có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/10/2014 quy định “Thu nhập từ tiền bản quyền là khoản thu nhập dưới bất kỳ hình thức nào được trả cho quyền sử dụng, chuyển quyền sở hữu trí tuệ và chuyển giao công nghệ, bản quyền phần mềm bao gồm các khoản tiền trả cho quyền sử dụng, chuyển giao quyền tác giả và quyền chủ sở hữu tác phẩm; chuyển giao quyền sở hữu công nghiệp chuyển giao công nghệ, bản quyền phần mềm.”. - Tại Điểm a Khoản 2 Điều 13 Thông tư số 103/2014/TT-BTC quy định Tỷ lệ % thuế TNDN tính trên doanh thu tính thuế đối với thu nhập bản quyền là 10%. Căn cứ các quy định nêu trên, trường hợp doanh nghiệp nước ngoài có phát sinh khoản thu nhập được trả cho quyền sử dụng nhãn hiệu mà phù hợp với quy định của pháp luật về sở hữu trí tuệ thì khoản thu nhập này thuộc đối tượng chịu thuế TNDN và tỷ lệ % thuế TNDN tính trên doanh thu tính thuế là 10%. Về thuế giá trị gia tăng GTGT Căn cứ quy định tại Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Luật Thuế GTGT, Nghị định số 209/2013/NĐ-CP ngày 18/12/2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều Luật Thuế GTGT và Thông tư số 103/2014/TT-BTC, trường hợp doanh nghiệp nước ngoài nhận tiền từ hoạt động chuyển quyền sử dụng nhãn hiệu mà phù hợp với quy định của pháp luật về sở hữu trí tuệ thì phải chịu thuế GTGT và thuế suất thuế GTGT là 10% nếu áp dụng theo phương pháp khấu trừ hoặc tỷ lệ % thuế GTGT tính trên doanh thu tính thuế là 5% nếu áp dụng theo phương pháp trực tiếp. Bộ Tài chính thông báo để Cục thuế các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương được biết và hướng dẫn đơn vị thực hiện. Đối với các trường hợp phát sinh trước thời điểm ban hành công văn này mà đã kê khai, nộp thuế GTGT, thuế TNDN khác với nội dung hướng dẫn tại công văn này thì không điều chỉnh lại; trường hợp chưa kê khai hoặc đã kê khai nhưng chưa nộp thuế GTGT, thuế TNDN thì thực hiện kê khai, nộp thuế GTGT, thuế TNDN theo hướng dẫn tại công văn này. Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc, đề nghị các đơn vị phản ánh kịp thời về Bộ Tài chính để được nghiên cứu, hướng dẫn./. Nơi nhận - Như trên; - Bộ trưởng để b/c; - Các đơn vị TCT, Vụ PC; - Lưu VT, Vụ CST 75. KT. BỘ TRƯỞNG THỨ TRƯỞNG Vũ Thị Mai Lưu trữ Ghi chú Ý kiếnFacebook Email In Bài liên quan Thuế TNDN 10% với hoạt động chuyển quyền sử dụng nhãn hiệu >> Xem thêm MINISTRY OF FINANCE - SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM Independence – Freedom – Happiness - No. 15888/BTC-CST Re Guidance on policies on withholding tax on income from the licensing of trademarks Hanoi, November 07, 2016 To Tax departments of provinces or central-affiliated cities In response to requests submitted by enterprises and tax departments for guidance on implementation of policies on withholding tax on income from licensing of trademarks between a foreign enterprise and a Vietnamese enterprise that must pay fees for use this trademark, and based on written opinions from the Ministry of Science and Technology at the Official Dispatch No. 4220/BKHCN-SHTT dated October 12, 2016, the Ministry of Industry and Trade at the Official Dispatch No. 10128/BCT-TC dated October 24, 2016 and the Ministry of Justice at the Official Dispatch No. 3561/BTP-PLDSKT dated October 12, 2016, the Ministry of Finance gives the guidance as follows1. Guidance on licensing of trademarksPursuant to the Law on Intellectual Property, the fact that a foreign party permits a Vietnamese party to use the trademark in connection with specific products and receives a certain amount of money or royalty is neither a franchise under the governing scope of the Law on commerce nor a provision of science and technology service relating intellectual property under the governing scope of the Law on Science and Technology. This is the licensing of trademark as regulated in the Law on intellectual property but not the assignment of intellectual property rights. 2. Guidance on withholding tax policiesGuidance on corporate income tax CIT- Clause 3 Article 7 of the Circular No. 103/2014/TT-BTC dated August 06, 2014 by the Ministry of Finance providing guidance on fulfillment of tax liability of foreign entities doing business in Vietnam or earning income in Vietnam which comes into force from October 01, 2014 stipulates that “Royalty income means payments made in any forms for the right to use, transfer of intellectual property rights and transfer or technology and software copyright including payments for the right to use or transfer of copyright, transfer of industrial property rights, transfer of technologies and software copyright”. - Point a Clause 2 Article 13 of the Circular No. 103/2014/TT-BTC stipulates that The CIT rate % on taxable revenue from royalty income is 10%.Pursuant to these regulations, if a foreign enterprise earns income from the licensing of trademark which is made in conformity with regulations of the Law on intellectual property, this income is considered CIT object. And in such case CIT rate % on taxable revenue is 10%. .........Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung chi tiết xin liên hệ ĐT 028 3930 3279 DĐ 0906 22 99 66Pursuant to regulations of the Circular No. 219/2013/TT-BTC dated December 31, 2013 by the Ministry of Finance providing guidance on implementation of the Law on value-added tax and the Government’s Decree No. 209/2013/ND-CP dated December 18, 2013 elaborating and guiding the implementation of certain articles of the Law on value-added tax and the Circular No. 103/2014/TT-BTC, income earned by a foreign enterprise from the licensing of trademark which is made in conformity with regulations of the Law on intellectual property is subject to VAT and the VAT rate is 10% if calculated by adopting the deduction method or 5% if calculated by adopting the direct method of taxable is the Ministry of Finance’s guidance given to tax departments of provinces or central-affiliated cities for understanding and implementing. In case VAT and CIT on licensing of trademarks have been declared and paid before the date of promulgation of this Official Dispatch inconsistently with guidance herein, no adjustment is made. In case VAT and CIT on licensing of trademarks are not yet paid, declaration and/or payment of VAT and CIT must be made in accordance with guidance that arise during the implementation of this Official Dispatch should be reported to the Ministry of Finance for consideration./.PP. MINISTER DEPUTY MINISTER Vu Thi Mai Công văn 15888/BTC-CST ngày 07/11/2016 hướng dẫn chính sách thuế nhà thầu đối với hoạt động chuyển quyền sử dụng nhãn hiệu do Bộ Tài chính ban hành Cho tôi hỏi cách thực hiện thủ tục khai quyết toán thuế tài nguyên đối với cơ sở khai thác tài nguyên? - Câu hỏi của chị Chi tại Hà Nội. Cơ sở khai thác tài nguyên có phải thực hiện quyết toán thuế tài nguyên năm hay không? Trình tự thực hiện thủ tục khai quyết toán thuế tài nguyên đối với cơ sở khai thác tài nguyên? Hồ sơ khai quyết toán thuế tài nguyên đối với cơ sở khai thác tài nguyên bao gồm những gì? Mẫu Tờ khai quyết toán thuế tài nguyên được quy định như thế nào? Cơ sở khai thác tài nguyên có phải thực hiện quyết toán thuế tài nguyên năm hay không?Căn cứ điểm a khoản 6 Điều 8 Nghị định 126/2020/NĐ-CP có quy định như sauCác loại thuế khai theo tháng, khai theo quý, khai theo năm, khai theo từng lần phát sinh nghĩa vụ thuế và khai quyết toán thuế...6. Các loại thuế, khoản thu khai quyết toán năm và quyết toán đến thời điểm giải thể, phá sản, chấm dứt hoạt động, chấm dứt hợp đồng hoặc tổ chức lại doanh nghiệp. Trường hợp chuyển đổi loại hình doanh nghiệp không bao gồm doanh nghiệp nhà nước cổ phần hóa mà doanh nghiệp chuyển đổi kế thừa toàn bộ nghĩa vụ về thuế của doanh nghiệp được chuyển đổi thì không phải khai quyết toán thuế đến thời điểm có quyết định về việc chuyển đổi doanh nghiệp, doanh nghiệp khai quyết toán khi kết thúc năm. Cụ thể như saua Thuế tài đó,thuế tài nguyên là 1 trong những loại thuế được các chủ thể thực hiện quyết toán dẫn thực hiện thủ tục khai quyết toán thuế tài nguyên đối với cơ sở khai thác tài nguyên? Hình từ InternetTrình tự thực hiện thủ tục khai quyết toán thuế tài nguyên đối với cơ sở khai thác tài nguyên?- Bước 1 Tổ chức, cá nhân khai thác tài nguyên thiên nhiên lập hồ sơ khai quyết toán thuế tài nguyên và gửi đến cơ quan thuế quản lý trực tiếp Trường hợp Tổ chức, cá nhân khai thác tài nguyên thiên nhiên có trụ sở chính tại tỉnh, thành phố này nhưng có hoạt động khai thác tài nguyên tại tỉnh, thành phố khác thì nộp hồ sơ khai thuế tại Cục Thuế hoặc Chi cục Thuế do Cục trưởng Cục Thuế nơi phát sinh hoạt động khai thác tài nguyên quy chức, cá nhân có nhà máy sản xuất thuỷ điện thực hiện lập hồ sơ khai quyết toán thuế tài nguyên theo mẫu số 02/TAIN, gửi cho cơ quan thuế quản lý khoản thu ngân sách nhà nước nơi có hoạt động khai thác tài nguyên hợp tổ chức, cá nhân có hoạt động sản xuất thủy điện mà hồ thủy điện của nhà máy thủy điện nằm trên nhiều tỉnh thì nộp hồ sơ khai quyết toán thuế tài nguyên và phụ lục bảng phân bổ số thuế tài nguyên phải nộp cho các địa phương nơi được hưởng nguồn thu đối với hoạt động sản xuất thủy điện của nhà máy thủy điện tại cơ quan thuế nơi có văn phòng điều hành nhà máy thủy điện và nộp số tiền thuế phân bổ cho tỉnh nơi có hồ thủy điện theo quy hạn nộp hồ sơ Chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng thứ 3 kể từ ngày kết thúc năm dương lịch hoặc năm tài chính hoặc là ngày thứ 45 kể từ ngày chấm dứt hoạt động, chấm dứt hợp đồng hoặc tổ chức lại doanh Bước 2. Cơ quan thuế thực hiện tiếp nhậnCơ quan thuế thực hiện tiếp nhận, giải quyết hồ sơ theo quy định đối sơ hồ sơ được nộp trực tiếp tại cơ quan thuế hoặc hồ sơ được gửi qua đường bưu chính. Trường hợp hồ sơ được nộp đến cơ quan thuế thông qua giao dịch điện tử, việc tiếp nhận, kiểm tra, chấp nhận, giải quyết hồ sơ thông qua hệ thống xử lý dữ liệu điện tử của cơ quan ra, chủ thể thực hiện có thể lựa chọn 1 trong những cách thức thực hiện sau- Nộp trực tiếp tại trụ sở cơ quan thuế ;- Hoặc gửi qua hệ thống bưu chính;- Hoặc gửi hồ sơ điện tử đến cơ quan thuế qua giao dịch điện tử Cổng thông tin điện tử của Tổng cục Thuế/Cổng thông tin điện tử của cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc tổ chức cung cấp dịch vụ T-VANHồ sơ khai quyết toán thuế tài nguyên đối với cơ sở khai thác tài nguyên bao gồm những gì?Căn cứ tiểu mục Mục 5 Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định 126/2020/NĐ-CP, hồ sơ khai quyết toán thuế tài nguyên đối với cơ sở khai thác tài nguyên bao gồm- Tờ khai quyết toán thuế tài nguyên theo mẫu số 02/TAIN tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư 80/2021/TT-BTC- Phụ lục bảng phân bổ số thuế tài nguyên phải nộp cho các địa phương nơi được hưởng nguồn thu đối với hoạt động sản xuất thủy điện - mẫu số 01-1/TAIN ban hành kèm theo Thông tư 80/2021/TT-BTCMẫu Tờ khai quyết toán thuế tài nguyên được quy định như thế nào?Hiện nay Mẫu tờ khai quyết toán thuế tài nguyên theo mẫu số 02/TAIN tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư 80/2021/TT-BTC,cụ thể như sauTải Mẫu tờ khai quyết toán thuế tài nguyên tại đây Từ khoá Số Hiệu, Tiêu đề hoặc Nội dung ngắn gọn của Văn Bản... Thuộc tính Nội dung Tiếng Anh English Văn bản gốc/PDF Lược đồ Liên quan hiệu lực Liên quan nội dung Tải về Số hiệu 10/VBHN-BTC Loại văn bản Văn bản hợp nhất Nơi ban hành Bộ Tài chính Người ký Trương Chí Trung Ngày ban hành 26/05/2015 Ngày hợp nhất Đã biết Ngày công báo Đã biết Số công báo Đã biết Tình trạng Đã biết BỘ TÀI CHÍNH - CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc - Số 10/VBHN-BTC Hà Nội, ngày 26 tháng 5 năm 2015 NGHỊ ĐỊNH1 QUY ĐỊNH CHI TIẾT VÀ HƯỚNG DẪN THI HÀNH MỘT SỐ ĐIỀU CỦA LUẬT THUẾ TÀI NGUYÊN Nghị định số 50/2010/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2010 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế tài nguyên, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2010, được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 12/2015/NĐ-CP ngày 12 tháng 02 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về thuế, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2015. Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001; Căn cứ Luật Thuế tài nguyên ngày 25 tháng 11 năm 2009; Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tài chính2, NGHỊ ĐỊNH Chương 1 NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Nghị định này quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Điều 2, Điều 5, Điều 6, Điều 7 và Điều 9 của Luật Thuế tài nguyên. Điều 2. Đối tượng chịu thuế Đối tượng chịu thuế tài nguyên thực hiện theo quy định tại Điều 2 Luật Thuế tài nguyên, bao gồm 1. Khoáng sản kim loại. 2. Khoáng sản không kim loại. 3. Dầu thô theo quy định tại khoản 2 Điều 3 Luật Dầu khí năm 1993. 4. Khí thiên nhiên theo quy định tại khoản 3 Điều 3 Luật Dầu khí năm 1993. 5. Khí than theo quy định tại khoản 3 Điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Dầu khí năm 2008. 6. Sản phẩm của rừng tự nhiên, bao gồm các loại thực vật và các loại sản phẩm khác của rừng tự nhiên, trừ động vật và hồi, quế, sa nhân, thảo quả do người nộp thuế trồng tại khu vực rừng tự nhiên được giao khoanh nuôi, bảo vệ. 7. Hải sản tự nhiên, bao gồm động vật và thực vật biển. Nước thiên nhiên, bao gồm nước mặt và nước dưới đất, trừ nước thiên nhiên dùng cho nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp, diêm nghiệp và nước biển để làm mát máy. Nước biển làm mát máy quy định tại Khoản này phải đảm bảo các yêu cầu về môi trường, về hiệu quả sử dụng nước tuần hoàn và điều kiện kinh tế kỹ thuật chuyên ngành. Bộ Tài chính chủ trì phối hợp với các Bộ liên quan để hướng dẫn nước biển làm mát máy thuộc đối tượng không chịu thuế tài nguyên quy định tại khoản này. Yến sào thiên nhiên, trừ yến sào do tổ chức, cá nhân thu được từ hoạt động đầu tư xây dựng nhà để dẫn dụ chim yến tự nhiên về nuôi và khai thác. 10. Tài nguyên khác do Bộ Tài chính chủ trì phối hợp với các Bộ, ngành liên quan báo cáo Chính phủ để trình Ủy ban Thường vụ Quốc hội xem xét, quyết định. Chương 2 CĂN CỨ TÍNH THUẾ Điều 3. Sản lượng tài nguyên tính thuế Sản lượng tài nguyên tính thuế thực hiện theo quy định tại Điều 5 Luật Thuế tài nguyên. Đối với nước khoáng thiên nhiên, nước nóng thiên nhiên, nước thiên nhiên dùng cho mục đích công nghiệp thì sản lượng tài nguyên tính thuế được xác định bằng mét khối m3 hoặc lít l theo hệ thống đo đếm đạt tiêu chuẩn đo lường chất lượng Việt Nam. Trường hợp không trực tiếp xác định được sản lượng tính thuế thông qua hệ thống đo đếm đạt tiêu chuẩn đo lường chất lượng Việt Nam thì thực hiện khoán sản lượng tài nguyên khai thác theo kỳ tính thuế. Cơ quan thuế phối hợp với cơ quan có liên quan ở địa phương xác định sản lượng tài nguyên khai thác được khoán để tính thuế căn cứ vào tình hình khai thác thực tế, định mức tiêu chuẩn kỹ thuật ngành hoặc sản lượng khai thác sử dụng của tổ chức, cá nhân khác tương đương. Bộ Tài chính quy định phương thức xác định sản lượng tính thuế quy định tại Điều này. Điều 4. Giá tính thuế Giá tính thuế tài nguyên thực hiện theo quy định tại Điều 6 Luật Thuế tài nguyên, cụ thể 1. Giá tính thuế tài nguyên là giá bán đơn vị sản phẩm tài nguyên của tổ chức, cá nhân khai thác chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng. 2. Trường hợp tài nguyên chưa xác định được giá bán thì giá tính thuế tài nguyên được xác định theo một trong những căn cứ sau a Giá bán thực tế trên thị trường khu vực trong phạm vi địa bàn cấp tỉnh của đơn vị sản phẩm tài nguyên cùng loại nhưng không thấp hơn giá tính thuế do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định; b Trường hợp tài nguyên khai thác có chứa nhiều chất khác nhau thì giá tính thuế xác định theo giá bán đơn vị của từng chất và hàm lượng của từng chất trong tài nguyên khai thác nhưng không thấp hơn giá tính thuế do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định. 3. Giá tính thuế tài nguyên trong một số trường hợp được quy định cụ thể như sau a Đối với nước thiên nhiên dùng cho sản xuất thủy điện là giá bán điện thương phẩm bình quân; b Đối với gỗ là giá bán tại bãi giao kho, bãi nơi khai thác; trường hợp chưa xác định được giá bán tại bãi giao thì giá tính thuế được xác định căn cứ vào giá tính thuế do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định; c5 Đối với tài nguyên khai thác không tiêu thụ trong nước mà xuất khẩu là trị giá hải quan của tài nguyên khai thác xuất khẩu, không bao gồm thuế xuất khẩu. Trường hợp tài nguyên khai thác vừa tiêu thụ nội địa và xuất khẩu - Đối với sản lượng tài nguyên tiêu thụ nội địa là giá bán đơn vị tài nguyên khai thác chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng. - Đối với sản lượng tài nguyên xuất khẩu là trị giá hải quan của tài nguyên khai thác xuất khẩu, không bao gồm thuế xuất khẩu. Trị giá hải quan của tài nguyên khai thác xuất khẩu thực hiện theo quy định về trị giá hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu tại Luật Hải quan và các văn bản hướng dẫn thi hành. d Đối với dầu thô, khí thiên nhiên, khí than là giá bán tại điểm giao nhận. Điểm giao nhận là điểm được thỏa thuận trong hợp đồng dầu khí mà ở đó dầu thô, khí thiên nhiên, khí than được chuyển giao quyền sở hữu cho các bên tham gia hợp đồng dầu khí. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định cụ thể giá tính thuế tài nguyên khai thác quy định tại Khoản 2, Điểm b Khoản 3 Điều này. Trường hợp tài nguyên khai thác không bán ra mà phải qua sản xuất, chế biến mới bán ra tiêu thụ trong nước hoặc xuất khẩu thì giá tính thuế tài nguyên khai thác được xác định căn cứ vào trị giá hải quan của sản phẩm đã qua sản xuất, chế biến xuất khẩu hoặc giá bán sản phẩm đã qua sản xuất, chế biến trừ thuế xuất khẩu nếu có và các chi phí có liên quan từ khâu sản xuất, chế biến đến khâu xuất khẩu hoặc từ khâu sản xuất, chế biến đến khâu bán tại thị trường trong nước. Căn cứ giá tính thuế tài nguyên đã xác định để áp dụng sản lượng tính thuế đối với đơn vị tài nguyên tương ứng. Giá tính thuế đối với tài nguyên khai thác được xác định ở khâu nào thì sản lượng tính thuế tài nguyên áp dụng tại khâu đó. Bộ Tài chính có trách nhiệm a Hướng dẫn việc xác định giá tính thuế tài nguyên quy định tại các Điểm a, d Khoản 3 Điều này và các trường hợp cụ thể khác; b Chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan quy định khung giá tính thuế tài nguyên đối với nhóm, loại tài nguyên có tính chất lý, hóa giống nhau; c Hướng dẫn chi phí sản xuất, chế biến được trừ để Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xác định giá tính thuế tài nguyên khai thác quy định tại Khoản 4 Điều này; d Xây dựng cơ sở dữ liệu về giá tính thuế tài nguyên để thực hiện thống nhất trên toàn quốc. Điều 5. Thuế suất 1. Mức thuế suất cụ thể đối với từng loại tài nguyên thực hiện theo Biểu mức thuế suất thuế tài nguyên do Ủy ban Thường vụ Quốc hội ban hành. 2. Căn cứ các nguyên tắc quy định tại khoản 3 Điều 7 Luật Thuế tài nguyên, Bộ Tài chính chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành liên quan báo cáo Chính phủ để trình Ủy ban Thường vụ Quốc hội xem xét, quyết định điều chỉnh mức thuế suất đối với từng loại tài nguyên trong Biểu mức thuế suất thuế tài nguyên. Chương 3 MIỄN, GIẢM THUẾ Điều 6. Miễn, giảm thuế Miễn, giảm thuế tài nguyên thực hiện theo quy định tại Điều 9 Luật Thuế tài nguyên. Trường hợp khác được miễn, giảm thuế tài nguyên, Bộ Tài chính chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành liên quan báo cáo Chính phủ để trình Ủy ban Thường vụ Quốc hội xem xét, quyết định. Chương 4 ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH8 Điều 7. Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2010. Bãi bỏ Nghị định số 05/2009/NĐ-CP ngày 19 tháng 01 năm 2009 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Thuế tài nguyên và Pháp lệnh sửa đổi, bổ sung Điều 6 Pháp lệnh Thuế tài nguyên. Điều 8. Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định này. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này./. XÁC THỰC VĂN BẢN HỢP NHẤT KT. BỘ TRƯỞNG THỨ TRƯỞNG Trương Chí Trung 1 Văn bản này được hợp nhất từ 02 Nghị định sau - Nghị định số 50/2010/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2010 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế tài nguyên, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2010; - Nghị định số 12/2015/NĐ-CP ngày 12 tháng 02 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về thuế, có hiệu lực kể từ 01 tháng 01 năm 2015. Văn bản này không thay thế 02 Nghị định nêu trên. 2 Nghị định số 12/2015/NĐ-CP ngày 12 tháng 02 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về thuế có căn cứ ban hành như sau “Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001; Căn cứ Luật Quản lý thuế ngày 29 tháng 11 năm 2006 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế ngày 20 tháng 11 năm 2012; Căn cứ Luật Thuế thu nhập cá nhân ngày 21 tháng 11 năm 2007 và Luật sửa đổi bổ sung một số điều của Luật Thuế thu nhập cá nhân ngày 22 tháng 11 năm 2012; Căn cứ Luật Thuế giá trị gia tăng ngày 03 tháng 6 năm 2008 và Luật sửa đổi bổ sung một số điều của Luật Thuế giá trị gia tăng ngày 19 tháng 6 năm 2013; Căn cứ Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp ngày 03 tháng 6 năm 2008 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế thu nhập doanh nghiệp ngày 19 tháng 6 năm 2013; Căn cứ Luật Thuế tài nguyên ngày 25 tháng 11 năm 2009; Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế ngày 26 tháng 11 năm 2014; Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tài chính, Chính phủ ban hành Nghị định quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều tại các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về thuế.” 3 Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại Khoản 1 Điều 4 Nghị định số 12/2015/ NĐ-CP ngày 12 tháng 02 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về thuế, có hiệu lực từ ngày 01 tháng 01 năm 2015. 4 Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại Khoản 2 Điều 4 Nghị định số 12/2015/ NĐ-CP ngày 12 tháng 02 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về thuế, có hiệu lực từ ngày 01 tháng 01 năm 2015. 5 Điểm này được sửa đổi theo quy định tại Khoản 3 Điều 4 Nghị định số 12/2015/ NĐ-CP ngày 12 tháng 02 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về thuế, có hiệu lực từ ngày 01 tháng 01 năm 2015. 6 Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại Khoản 4 Điều 4 Nghị định số 12/2015/NĐ-CP ngày 12 tháng 02 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về thuế, có hiệu lực từ ngày 01 tháng 01 năm 2015. 7 Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại Khoản 5 Điều 4 Nghị định số 12/2015/NĐ-CP ngày 12 tháng 02 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về thuế, có hiệu lực từ ngày 01 tháng 01 năm 2015. 8 Điều 6 của Nghị định số 12/2015/NĐ-CP ngày 12 tháng 02 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về thuế, có hiệu lực từ ngày 01 tháng 01 năm 2015 quy định như sau “Điều 6. Hiệu lực và trách nhiệm thi hành 1. Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế ngày 26 tháng 11 năm 2014 có hiệu lực thi hành. 2. Bãi bỏ các nội dung quy định về tỷ giá khi xác định doanh thu, chi phí, giá tính thuế, thu nhập tính thuế, thu nhập chịu thuế quy định tại các Điều 7, 8 Nghị định số 87/2010/NĐ-CP ngày 13 tháng 8 năm 2010; Khoản 9 Điều 4 Nghị định số 26/2009/NĐ-CP ngày 16 tháng 3 năm 2009 và Khoản 3 Điều 1 Nghị định số 113/2011/NĐ-CP ngày 08 tháng 12 năm 2011 của Chính phủ. 3. Bãi bỏ Điểm n Khoản 2 Điều 3 và Điểm g Khoản 2 Điều 9 Nghị định số 218/2013/NĐ-CP ngày 26 tháng 12 năm 2013 của Chính phủ. 4. Bãi bỏ các Điều 7, 8, 9, 10, 19, 20, 21 và các quy định về thu nhập từ kinh doanh tại các Điều 12, 13 và 14 tại Nghị định số 65/2013/NĐ-CP ngày 27 tháng 6 năm 2013 của Chính phủ. 5. Bãi bỏ Điểm c Khoản 2 Điều 6 Nghị định số 209/2013/NĐ-CP ngày 18 tháng 12 năm 2013 của Chính phủ. 6. Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định này. 7. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này”. Lưu trữ Ghi chú Ý kiếnFacebook Email In Văn bản này chưa cập nhật nội dung Tiếng Anh Văn bản hợp nhất 10/VBHN-BTC ngày 26/05/2015 hợp nhất Nghị định hướng dẫn Luật Thuế tài nguyên do Bộ Tài chính ban hành

ban co thuc tai nguyen van huong