Chương trình học môn Hoá học 12. Gồm có 9 chương: Este - Lipit; Cacbonhiđrat; Amin, amino axit và protein; Polime và vật liệu Polime; Đại cương về kim loại; Kim loại kiềm, kim loại kiềm thổ, nhôm; Sắt và một số kim loại quan trọng; Phân biệt một số chất hữu cơ; Hoá học và vấn đề phát triển kinh tế, xã hội, môi
Tính khối luợng amino axit A (chứa n nhóm NH2 và m nhóm COOH ) khi cho amino axit này vào dung dịch chứa a mol NaOH, sau đó cho dung dịch sau phản ứng tác dụng vứa đủ với b mol HCl: Chương 4: Polime và vật liệu polime Công thức tính hệ số trùng hợp polime Giả sử polime có dạng (-A-)n Ta có: Chương 5: Đại cương về kim loại 1.
Tiết 27,28,29: Tính chất của kim loại. Dãy điện hóa của kim loại HH12 Tiet 27,28,29 Tinh chat More PowerPoint presentations from Dang Bach Posted Nov 3, 2012, 9:09 AM by Bách Huỳnh Đăng Tiết 30, 31: Ôn tập học kì I Posted Nov 2, 2012, 10:33 AM by Bách Huỳnh Đăng
Thiết kế bài giảng Hoá học 12 - nâng cao - Tập hai. Thiết kế bài giảng Hoá học 12 - nâng cao - Tập một. Hoá 12 - Bài 40: Ancol. Hoá 12. Vật liệu Polime. Những sai lầm gặp phải trong giải toán và hiệu quả của phương pháp quy đổi. Hoá 12 - Bài 25: Phản ứng oxi hóa - khử
Lời - Tham khảo bài viết So sánh tính chất hóa học của hai muối NaHCO3 và Na2CO3. Viết các phương trình hóa học minh hoạ. mới nhất. Có thể xác định chính xác hệ số polime hóa dược không? Tính hệ số polimc hóa của PE, PVC và xenlulozơ, biết rằng phân tử khối trung bình
giáo án hóa học 9 bài 6 thực hành tính chất hóa học của oxit và axit; giáo án địa lý 12 bài 40 thực hành phân tích tình hình phát triển công nghiệp ở đông nam bộ doc; thực hành một số tính chất của protein và polime; thực hành một số tính chất của protein; thực hành một
Bài 15: Luyện tập Polime và vật liệu Polime. Bài 16: Thực hành: Một số tính chất của protein và vật liệu polime. Bài 39: Thực hành: Tính chất hóa học của sắt, đồng và những hợp chất của sắt, crom. Ôn tập giữa học kì II. Đề thi thử giữa học kì II lần 1
Bài tập trắc nghiệm Hóa học lớp 12 Bài 16: Thực hành: Một số tính chất của protein và vật liệu polime. Câu 1: Cho vào ống nghiệm 1 ml dung dịch protcin 10%, 1 ml dung dịch NaOH 30% và 1 giọt dung dịch CuSO 4 2%. Lắc ống nghiệm, quan sát thấy xuất hiện màu
. Polime là hợp chất hữu cơ rất phổ biến trong tự nhiên và được ứng dụng vào cuộc sống hàng ngày. Đây là phần học quan trọng và được đưa vào trong đề thi THPT Quốc gia rất nhiều nên các bạn học sinh lớp 12 cần cực kỳ quan tâm. Hãy cùng VUIHOC tìm hiểu sâu hơn về Polime để có thể nắm chắc kiến thức để đạt điểm cao trong kỳ thi THPT Quốc gia nhé! 1. Lý thuyết về polime Polime là gì? Polime là các hợp chất hữu cơ có phân tử khối rất lớn do rất nhiều đơn vị nhỏ còn gọi là các mắt xích liên kết với nhau. Ví dụ polietylen, tinh bột, xenlulozơ,... Cách phân loại polime Dựa theo nguồn gốc và cấu trúc, polime được phân chia thành các loại như sau + Dựa vào nguồn gốc Polime thiên nhiên là những loại polime có sẵn ở ngoài tự nhiên. ví dụ bông, tơ tằm,… Polime nhân tạo hay còn gọi là bán tổng hợp những loại này được chế hóa từ các polime tự nhiên. ví dụ từ xenlulozơ tổng hợp cao su lưu hóa để làm lốp xe; ngoài ra còn tổng hợp ra tơ visco, tơ axetat Polime tổng hợp là loại polime do con người tổng hợp nên; được phân thành 2 loại là Polime trùng hợp tổng hợp qua các phản ứng hóa học ví dụ polietilen, polimetyl metacrylat,… và Polime trùng ngưng được tổng hợp qua phản ứng trùng ngưng ví dụ nilon-6, tơ lapsan,… + Dựa vào cấu trúc Mạch không phân nhánh ví dụ amilozơ,… Mạch có phân nhánh ví dụ amilopectin, glicogen,… Mạch dạng mạng trong không gian VD cao su lưu hóa, nhựa ba ke lit,… 2. Đặc điểm cấu trúc của polime - Poli + tên của monome nếu tên monome gồm 2 từ trở lên hoặc từ hai monome tạo nên polime thì tên của monome phải để ở trong ngoặc đơn - Ở một số polime sẽ có tên gọi riêng còn gọi là tên thông thường. Ví dụ … a. Các dạng cấu trúc mạch polime Mạch không phân nhánh. Ví dụ polietilen, amilozơ,… Mạch phân nhánh. Ví dụ amilopectin, glicogen,… Mạch mạng lưới. VD cao su lưu hóa, nhựa bakellit,… b. Cấu tạo điều hòa và không điều hòa * Cấu tạo điều hòa các mắt xích nối nhau theo một trật tự nhất định có thể theo kiểu đầu nối đuôi. Ví dụ * Cấu tạo không điều hòa các mắt xích nối lại với nhau không theo một trật tự nhất định ví dụ nối theo kiểu đầu nối đầu, chỗ thì đầu nối với đuôi. 3. Tính chất vật lý của polime Thông thường thì các polime đều là chất rắn, không bay hơi, không có nhiệt độ nóng chảy xác định và đa số đều không tan trong dung môi thông thường. Một số polime có tính dẻo, một số polime có tính đàn hồi, một số có tính dai, bền, có thể kéo thành sợi. 4. Tính chất hóa học của polime Phản ứng phân cắt mạch polime Phản ứng phân cắt mạch polime hay còn là phản ứng giảm mạch polime, phản ứng làm cho số mắt xích polime giảm. Đây thông thường là các phản ứng thủy phân polime mà nhóm chức nằm trên trục nối giữa các mắt xích. Ví dụ như các phản ứng thủy phân polieste, poliamit, polipeptit, polisaccarit. Đây là những phản ứng xảy ra bình thường trong quá trình đồng hóa thức ăn ở hệ tiêu hóa. Phản ứng giữ nguyên mạch polime Phản ứng giữ nguyên mạch là phản ứng mà không làm thay đổi số mắt xích n của polime. Đây thông thường là các phản ứng thế nguyên tử H ở trong mạch polime hay phản ứng cộng vào liên kết pi, hoặc phản ứng ở nhóm chức không nằm trên trục chính của mạch polime kiểu như phản ứng thủy phân poli vinyl axetat để tạo ra polivinyl ancol. Phản ứng tăng mạch polime Phản ứng tăng mạch hay còn được gọi là phản ứng nối mạch. Phản ứng này làm cho số mắt xích của polime tăng lên. Ví dụ như phản ứng của novolac, rezol để hình thành nên nhựa rezit; phản ứng lưu hóa cao su,... Đây cũng là phản ứng cơ sở xảy ra trong quá trình cơ thể phát triển. Nắm trọn bí kíp ôn tập kiến thức và giải mọi dạng bài hóa hữu cơ ngay 5. Một số polime quan trọng Một số các loại polime quan trọng và hay gặp trong chương trình học như sau 6. Ứng dụng của vật liệu polime Cao su Cao su là loại vật liệu polime có tính đàn hồi cao Cao su được phân chia thành hai loại là Cao su thiên nhiên với cao su tổng hợp. Cao su thiên nhiên Cao su thiên nhiên là loại polime của isopren đồng phân dạng cis Cao su tổng hợp a Cao su buna - Trùng hợp buta-1,3-đien Cao su buna cũng là cáo su có tính đàn hồi nhưng độ bền thì kém so với cao su thiên nhiên. - Phản ứng đồng trùng hợp buta-1,3-đien cùng với stiren C6H5CH=CH2 ta sẽ thu được cao su buna-S có tính đàn hồi cao. - Phản ứng đồng trùng hợp buta-1,3-đien cùng với acrilonitrin CNCH=CH2 ta sẽ thu được cao su buna-N có đặc tính chống dầu cao. b Cao su isopren - Phản ứng trùng hợp isopren có một hệ xúc tác khá đặc biệt, ta thu được poliisopren gọi là cao su isopren gần giống với cao su thiên nhiên Chất dẻo Chất dẻo là tập hợp những vật liệu polime có đặc tính dẻo. Thành phần cơ bản trong cấu trúc của chất dẻo là polime. Ngoài ra, chất dẻo còn có thêm các thành phần phụ thêm như chất hóa dẻo, chất độn với mục đích tăng khối lượng của chất dẻo, chất tạo màu, chất làm ổn định,... Một số polime được ứng dụng để làm chất dẻo a Polietilen PE PE là một loại chất dẻo mềm, có khả năng nóng chảy ở nhiệt độ lớn hơn 110oC, có đặc tính trơ tương đối của ankan mạch dài được dùng làm màng mỏng, bình chứa, túi đựng,... b Polivinyl clorua PVC Pol vinyl clorua PVC là một polime vô định hình, chất này có ưu điểm là khả năng cách điện tốt, bền với axit, được ứng dụng làm vật liệu điện, ống dẫn nước, vải che mưa, đồ da giả,... c Poli metyl metacrylat Polimetyl metacrylat là polime được điều chế từ metyl metacrylat bằng phản ứng trùng hợp cùng xúc tác và nhiệt độ Polimetyl metacrylat có đặc tính trong suốt cao có thể cho ánh sáng truyền qua tốt trên 90% nên được ứng dụng để chế tạo ra thủy tinh hữu cơ plexiglas. PAS VUIHOC – GIẢI PHÁP ÔN LUYỆN CÁ NHÂN HÓA Khóa học online ĐẦU TIÊN VÀ DUY NHẤT ⭐ Xây dựng lộ trình học từ mất gốc đến 27+ ⭐ Chọn thầy cô, lớp, môn học theo sở thích ⭐ Tương tác trực tiếp hai chiều cùng thầy cô ⭐ Học đi học lại đến khi nào hiểu bài thì thôi ⭐ Rèn tips tricks giúp tăng tốc thời gian làm đề ⭐ Tặng full bộ tài liệu độc quyền trong quá trình học tập Đăng ký học thử miễn phí ngay!! Keo dán Keo dán là một loại vật liệu polime có chức năng kết dính hai mảnh vật liệu giống nhau mà không gây biến đổi bản chất các vật liệu được kết dính cùng nhau. Bản chất của keo dán là có thể hình thành nên màng hết sức mỏng, bền vững kết dính nội và keo dán có thể bám chắc vào hai mảnh vật liệu được dán kết dính ngoại. Phân loại Theo bản chất hóa học có keo dán hữu cơ như hồ tinh bột, keo epoxi,… và keo dán vô cơ như thủy tinh lỏng, matit vô cơ là hỗn hợp dẻo của một dạng thủy tinh lỏng với các oxit kim loại như ZnO, MnO, Sb2O3,... Theo dạng keo có kết cấu dạng keo lỏng ví dụ dung dịch hồ tinh bột trong nước nóng, dung dịch cao su trong xăng,…, keo nhựa dẻo ví dụ matit vô cơ, matit hữu cơ, bitum,… và keo dán dạng bột hay bản mỏng keo sẽ chảy ra ở nhiệt độ thích hợp và gắn hai mảnh vật liệu rời lại khi để nguội. Tơ Khái niệm Tơ là tập hợp những vật liệu polime có dạng hình sợi dài và mảnh có độ bền nhất định. Trong cấu trúc của tơ, có những phân tử polime có dạng mạch không phân nhánh sẽ xếp song song với nhau. Polime có tính rắn và tương đối bền với nhiệt, với các dung môi thông thường, mềm, dai, không độc và có khả năng nhuộm màu. Phân loại a Tơ thiên nhiên bông ở cây bông, sợi len, sợi tơ tằm. b Tơ hóa học - Tơ tổng hợp được điều chế từ các polime tổng hợp như các tơ poliamit tơ nilon, tơ capron, tơ vinylic tơ vinilon. - Tơ bán tổng hợp hay còn gọi là tơ nhân tạo được sản xuất từ các polime thiên nhiên nhưng được điều chế thêm bằng con đường hóa học ví dụ như tơ visco, tơ xenlulozơ axetat,... Một số loại tơ tổng hợp ta thường gặp a Tơ nilon-6,6 Tơ nilon-6,6 có ưu điểm là tính dai, bền, mềm mại và óng mượt, ít thấm nước, giặt mau khô nhưng nhược điểm là kém bền với nhiệt, với axit và kiềm. b Tơ lapsan c Tơ nitron hay olon Tơ nitron thuộc trong loại tơ vinylic được điều chế từ vinyl xianua hay acrilonitrin nên còn được gọi poliacrilonitrin Tơ nitron có ưu điểm là dai, bền với nhiệt và giữ nhiệt tốt nên thường được ứng dụng để dệt vải may quần áo hoặc được bện thành sợi “len” đan áo. 7. Một số bài tập về polime và lời giải chi tiết Câu 1 Phát biểu nào sau đây chính xác? A. Polime là một hợp chất hữu cơ tạo ra do nhiều phân tử monome hợp thành. B. Polime là một hợp chất có phân tử khối lớn. C. Polime là một hợp chất hữu cơ có phân tử khối rất lớn do cấu tạo từ nhiều đơn vị nhỏ liên kết với nhau tạo nên. D. Tất cả các loại polime đều được điều chế từ phản ứng trùng hợp. Câu 2 Chọn khái niệm đúng ? A. Monome là tất cả những phân tử nhỏ tham gia vào phản ứng tạo ra polime. B. Monome được gọi là một mắt xích trong cấu tạo của phân tử polime. C. Monome là các phân tử có vai trò tạo nên từng mắt xích của polime. D. Monome là các hợp chất có cấu tạo bao gồm 2 nhóm chức hoặc trong monome có liên kết bội. Câu 3 Trong tất cả các nhận xét dưới đây, nhận xét nào chưa đúng ? A. Các polime có tính chất là không bay hơi. B. Đa số polime khó hoà tan được trong các dung môi thông thường. C. Các loại polime thì không xác định chính xác được nhiệt độ nóng chảy. D. Các loại polime đều bền vững và không bị ảnh hưởng dưới các tác động của axit, bazơ. Câu 4 Trong tất cả các loại tơ tơ tằm, tơ visco, tơ nilon-6,6, tơ axetat, tơ capron, tơ enang có những loại tơ nào được xếp vào loại tơ nhân tạo? A. Tơ visco, tơ axetat B. Sợi tơ tằm, tơ enang. C. Tơ visco, tơ nilon-6,6. D. Tơ nilon-6,6, tơ capron. Câu 5 Polime có cấu trúc dưới dạng mạng không gian - hay còn gọi là mạng lưới - là A. PE. B. Amilopectin. C. PVC. D. Nhựa bakelit. Câu 6 Polime nào dưới đây có cấu trúc mạch phân nhánh? A. PE. B. Amilopectin. C. PVC. D. Nhựa bakelit. Câu 7 Sự kết hợp giữa các phân tử nhỏ monome thành các phân tử lớn hơn polime, đồng thời có loại ra các phân tử nhỏ khác như nước, amoniac,… thì được gọi là A. Sự pepti hóa. B. Sự polime hoá. C. Sự tổng hợp. D. Sự trùng ngưng. Câu 8 Điều kiện nào trong cấu trúc của một monome để có thể tham gia phản ứng trùng ngưng? A. Liên kết. B. Vòng không bền. C. 2 liên kết đôi. D. 2 nhóm chức trở lên. Câu 9 Tên gọi của polime có ký hiệu PVC là A. Poli vinylclorua. B. Poli vinylclo. C. Poli vinyl clorua. D. Poli vinyl clorua. Câu 10 Trong 4 polime dưới đây khi được phân loại theo nguồn gốc, polime nào cùng loại polime với tơ lapsan? A. Tơ tằm B. Poli vinyl clorua C. Xenlulozo trinitrat D. Cao su thiên nhiên Đáp án 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 C C D A D B D D C B Đặc biệt, để luyện tập và ghi nhớ các kiến thức về polime, bài giảng sau đây của thầy Thế Anh sẽ giúp các bạn hiểu sâu hơn về lý thuyết Polime cũng như giải chi tiết toàn bộ những câu hỏi lý thuyết về Polime. Các em chú ý theo dõi bài giảng nhé! Đăng ký ngay để được các thầy cô ôn tập và xây dựng lộ trình ôn thi tốt nghiệp ngay từ bây giờ Trên đây là tổng hợp của VUIHOC về Polime, vật liệu polime và những phần kiến thức liên quan. Các em học sinh có thể hiểu một cách rõ ràng nhất về các tính chất, đặc điểm và vai trò của polime thông qua bài viết này. Để tìm hiểu về các chất khác trong Hoá học cấp THPT, các em truy cập vào để đăng ký tài khoản hoặc liên hệ trung tâm hỗ trợ ngay và bắt đầu hành trình học hỏi thêm nhiều kiến thức nhé!
Mọi người đã từng nghe qua khái niệm polime là gì chưa? Có rất nhiều vật dụng, thiết bị mà chúng ta sử dụng hằng ngày được sản xuất từ polime như đồ dùng bằng cao su, nhựa PVC… Hãy cùng tìm hiểu cấu tạo, tính chất lý hóa và ứng dụng của polime trong đời là gìPhân loại polimePhân loại polime theo nguồn gốcPolyme tự nhiênPolyme bán tổng hợpPolyme tổng hợpPhân loại polyme dựa trên cấu trúc của chuỗi monomePolyme tuyến tính polime mạch thẳngPolyme mạch nhánhPolyme liên kết chéoPhân loại polime dựa theo các yếu tố khácPhân loại dựa trên sự trùng hợpPhân loại dựa trên đơn phânPhân loại dựa trên lực phân tửNhững đặc điểm chính của polimeCấu trúc polimeCác loại polimePhản ứng tạo polimePhản ứng trùng hợpPhản ứng trùng hợp bổ sungNhững tính chất lý hóa của PolymeỨng dụng của polimePolime là một phân tử lớn hoặc một đại phân tử về cơ bản là sự kết hợp của nhiều nguyên tố nhỏ hơn gọi là monome. Polyme được tạo ra bằng quá trình trùng hợp trong đó các nguyên tố monome phản ứng với nhau để tạo thành chuỗi liên kết polyme có kích thước loại polimeCó nhiều loại polime khác nhau, tùy vào nguồn gốc hay cấu tạo có thể chia thành các dạng sauPhân loại polime theo nguồn gốcTheo nguồn gốc, polymer có thể được chia thành 3 loại polymer tự nhiên, polime bán tổng hợp và polymer tổng tự nhiênChúng xuất hiện tự nhiên và được tìm thấy trong thực vật và động vật. Ví dụ protein, tinh bột, xenlulozơ và cao su. Ngoài ra, còn có các polime phân hủy sinh học được gọi là polyme sinh bán tổng hợpChúng có nguồn gốc từ các polyme tự nhiên và trải qua quá trình biến đổi hóa học. Ví dụ xenlulozơ nitrat, xenlulozơ tổng hợpĐây là những polyme do con người tạo ra. Nhựa là loại polymer tổng hợp phổ biến và được sử dụng rộng rãi nhất. Nó được sử dụng trong các ngành công nghiệp và các sản phẩm khác nhau. Ví dụ, nylon-6, 6, polyether…Phân loại polyme dựa trên cấu trúc của chuỗi monomeDựa theo cấy trúc chuỗi monome, polime được phân loại thành 3 dạng sauPolyme tuyến tính polime mạch thẳngCấu trúc của các polyme có chứa các chuỗi dài và thẳng thuộc loại này. PVC, tức là poly-vinyl clorua phần lớn được sử dụng để làm ống nước và cáp điện là một ví dụ về polyme mạch mạch nhánhKhi các mạch thẳng của polyme tạo thành các nhánh, thì các polyme như vậy được phân loại là polyme mạch nhánh. Ví dụ, polythene mật độ liên kết chéoChúng được cấu tạo từ các monome đa chức và đơn chức ba chức. Chúng có liên kết cộng hóa trị mạnh hơn so với các polyme mạch thẳng khác. Bakelite và melamine là những ví dụ về dạng polime mạch nhánh loại polime dựa theo các yếu tố khácPhân loại dựa trên sự trùng hợpBổ sung Polymerization Ví dụ, poly etan, Teflon, Polyvinyl clorua PVCSự trùng hợp trùng ngưng Ví dụ, Nylon -6, 6, perylene, loại dựa trên đơn phânĐồng phân Trong loại này, một loại đơn phân đơn chức có mặt. Ví dụ, PolyetheneDị trùng hợp hoặc đồng trùng hợp Nó bao gồm các loại đơn vị monome khác nhau. Ví dụ, nylon -6, 6Phân loại dựa trên lực phân tửChất đàn hồi Đây là những chất rắn giống như cao su có lực tương tác yếu. Ví dụ, Cao Xơ Có độ bền, dai, độ bền kéo cao và lực tương tác mạnh. Ví dụ, nylon -6, dẻo nhiệt Chúng có lực hút trung gian. Ví dụ, polyvinyl nhiệt rắn Những polyme này cải thiện đáng kể tính chất cơ học của vật liệu. Nó cung cấp khả năng chống hóa chất và nhiệt tăng cường. Ví dụ, phenolics, epoxit và đặc điểm chính của polimeTừ góc độ khối lượng và thành phần phân tử tương đối, khối lượng phân tử tương đối của polymer rất lớn. Hầu hết các polyme được làm từ một hoặc một số cấu trúc phân tử, về cơ bản có hai loại cấu trúc phân tử của polime, một loại là cấu trúc tuyến tính và cấu trúc cấu trúc tuyến tính được đặc trưng bởi thực tế là các nguyên tử trong phân tử được liên kết bởi các liên kết cộng hóa trị thành một “chuỗi” gọi là chuỗi phân tử ở trạng thái cuộn tròn trúc của cấu trúc cơ thể được đặc trưng bởi một số liên kết cộng hóa trị giữa chuỗi phân tử và chuỗi phân tử để tạo thành cấu trúc mạng ba chiều. Hai cấu trúc khác nhau có sự khác biệt lớn trong hiệu quan điểm hiệu suất, do khối lượng phân tử tương đối lớn của nó, các polyme thường ở trạng thái rắn hoặc gel và có độ bền cơ học tốt. Bởi vì các phân tử của chúng bao gồm các liên kết cộng hóa trị, cách nhiệt và chống ăn mòn tốt, do chuỗi phân tử dài, tỷ lệ chiều dài so với đường kính của phân tử là hơn một nghìn, vì vậy nó có độ dẻo tốt và độ đàn hồi cao. Độ đàn hồi cao là một tính chất độc đáo của polymer. Ngoài ra, độ hòa tan, độ tan chảy, hành vi dung dịch và độ kết tinh cũng rất khác với các phân tử trúc polimeCấu trúc phân tử của polymer có thể được phân thành hai loại cơ bảnCấu trúc tuyến tính Các hợp chất polime có cấu trúc như vậy được gọi là hợp chất polymer tuyến trúc khối Các hợp chất polymer có cấu trúc như vậy được gọi là hợp chất polymer số lượng ra, một số polyme được phân nhánh, được gọi là polyme phân nhánh và thuộc về loại cấu trúc tuyến số polyme có liên kết ngang giữa các chuỗi phân tử, nhưng liên kết ngang thì ít hơn. Cấu trúc này được gọi là cấu trúc mạng và thuộc về loại cấu trúc cơ loại polimeChúng được phân loại dựa theo nguồn gốc, cấu tạo và có 2 loại chính gồmDựa theo nguồn gốc gồm 2 loạiPolime hữu cơ Có cấu tạo từ nguyên tố vô cơ Từ các nguyên tố hóa học theo quá trình tổng hợpPolyme tự nhiên Có nguồn gốc hoàn toàn từ thiên nhiên như mủ cao nhân tạo Do tác động của con người như nhựa PVCPhản ứng tạo polimeCó hai loại phản ứng cơ bản để tổng hợp các hợp chất polymer một loại được gọi là phản ứng trùng hợp ngưng tụ gọi là phản ứng polycondensation và loại kia được gọi là phản ứng trùng hợp bổ sung gọi là phản ứng polyaddition.Phản ứng trùng hợpPhản ứng polycondensation đề cập đến phản ứng trùng hợp trong đó một monome có hai hoặc nhiều nhóm chức được ngưng tụ với nhau để tạo ra một sản phẩm phụ phân tử nhỏ nước, rượu, amoniac, hydro halogenua hoặc tương tự để tạo thành hợp chất ứng trùng hợp bổ sungPhản ứng polyaddition đề cập đến một phản ứng trong đó một hoặc hai monome được tổng hợp để tổng hợp một polime cao và không có chất phân tử thấp nào được tạo thành trong phản ứng và polymer thu được có thành phần hóa học tương tự như nguyên liệu thô và khối lượng phân tử tương đối của với việc chỉnh lưu khối lượng phân tử tương đối của nguyên liệu thô nhiều lần, phản ứng đa hình chỉ xảy ra từ một monome được gọi là phản ứng đồng nhất hóa. Ví dụ, clo ethylene tổng hợp cloruaCác sản phẩm đồng trùng hợp được gọi là copolyme và tính chất của chúng có xu hướng vượt trội so với homopolyme. Do đó, hiệu suất sản phẩm có thể được cải thiện bằng phương pháp đồng trùng ứng polyaddition có hai đặc điểm sau1 Các monome được sử dụng trong phản ứng polyaddition là liên kết không bão hòa và hợp chất có liên kết đôi hoặc liên kết hydrazone. Ví dụ, ethylene, propylene, vinyl clorua, styren, acrylonitrile, methyl methacrylate, thường được sử dụng các monome quan trọng và phản ứng polyaddition xảy ra trên các liên kết không bão Phản ứng đa pha được thực hiện bởi một loạt các phản ứng cộng giữa các phân tử monomeNhững tính chất lý hóa của PolymeTính chất vật lýKhi chiều dài chuỗi và liên kết ngang tăng độ bền kéo của polyme tăng không nóng chảy, chúng thay đổi trạng thái từ tinh thể sang bán tinh chất hóa học của polimeSo với các phân tử thông thường có các phân tử bên khác nhau, polyme được kích hoạt với liên kết hydro và liên kết ion dẫn đến độ bền liên kết ngang tốt bên liên kết lưỡng cực-lưỡng cực cho phép polyme có tính linh hoạt có lực Van der Waals liên kết chuỗi được biết là yếu, nhưng tạo cho polyme có điểm nóng chảy chất quang học Do khả năng thay đổi chiết suất của chúng theo nhiệt độ như trong trường hợp PMMA và HEMA MMA, chúng được sử dụng trong laser cho các ứng dụng trong quang phổ và các ứng dụng phân dụng của polimePolypropene được sử dụng trong nhiều ngành công nghiệp như dệt may, bao bì, văn phòng phẩm, nhựa, máy bay, xây dựng, đồ chơi…Polystyrene là một trong những loại nhựa phổ biến nhất, được sử dụng phổ biến trong ngành bao bì. Chai lọ, đồ chơi, hộp đựng, khay, kính và đĩa dùng một lần, tủ TV và nắp đậy là một số sản phẩm được sử dụng hàng ngày được tạo thành từ polystyrene. Nó cũng được sử dụng như một chất cách sử dụng polyvinyl clorua quan trọng nhất là sản xuất ống dẫn nước thải. Nó cũng được sử dụng như một chất cách điện cho dây cáp urê-fomanđehit được sử dụng để làm chất kết dính, khuôn, tấm nhiều lớp, thùng chứa không thể vỡ..Glyptal được sử dụng để sản xuất sơn, chất phủ và sơn được sử dụng để làm công tắc điện, sản phẩm nhà bếp, đồ chơi, đồ trang sức, súng cầm tay, chất cách điện, đĩa máy tính…
Polymer – một hợp chất hóa học có cái tên rất quen thuộc với tất cả chúng ta. Nhưng bạn có biết polymer thực sự là gì không? Hãy cùng tìm hiểu khái niệm, cấu tạo, tính chất và ứng dụng chi tiết của loại hợp chất này trong bài viết dưới đây. Thuật ngữ polyme là gì?Nêu cách phân loại polime?Dựa vào nguồn gốcDựa trên sự tổng hợpDựa vào cấu tạo Đặc điểm cấu trúc của polymeTính chất vật lý PolymeTính chất hóa học của polimephản ứng trùng hợptrùng hợp ngẫu nhiênphản ứng ngưng tụỨng dụng của polime trong đời sống và sản xuấtnhựaLụaCao suBài tập về polime SGK Hóa học 9 có lời giải chi tiết nhấtBài tập 1 trang 165 SGK Hóa học 9Bài tập 2 trang 165 SGK Hóa học 9Bài tập 3 trang 165 SGK Hóa học 9Bài tập 5 trang 165 SGK Hóa học 9 Thuật ngữ polyme là gì? Polime là hợp chất có phân tử khối rất lớn, được tạo thành từ nhiều mắt xích liên kết với nhau. Các chuỗi này được kết nối với nhau thông qua liên kết cộng hóa trị – hai hoặc nhiều phân tử sẽ được kết nối với nhau, chúng chia sẻ một cặp electron. Các phân tử ban đầu tạo nên từng mắt xích của polime được gọi là monome. Ví dụ Polyetylen –CH2–CH2–n thì –CH2–CH2– là mắt xích; n là hệ số trùng hợp. Chỉ số n gọi là hệ số trùng hợp, độ trùng hợp n càng cao thì phân tử khối của polime càng cao. Polyme có nhiều trong tự nhiên, ví dụ điển hình là các chất hóa học cơ bản như DNA và RNA. Ngoài ra còn có các loại polime thiên nhiên quen thuộc khác xung quanh chúng ta như tơ tằm, tóc, móng tay, móng chân, xenlulozơ, protein… Ngoài ra chúng còn có nguồn gốc từ khí thiên nhiên hay than đá, dầu mỏ. gồ ghề. Hiện nay, polyme được chia thành nhiều loại khác nhau dựa trên nguồn gốc, phương pháp tổng hợp và đặc điểm cấu trúc. Dựa vào nguồn gốc Dựa vào nguồn gốc, người ta chia polyme thành hai loại chính polyme có nguồn gốc tự nhiên và polyme tổng hợp. Polyme có nguồn gốc từ thiên nhiên như cao su, xenlulozơ… Các polime tổng hợp do con người tổng hợp được như nhựa polyetylen, nhựa phenol-fomanđehit. Ngoài ra, polime nhân tạo hay còn gọi là bán tổng hợp được lấy từ các polime thiên nhiên và chế biến thành các polime mới như xenlulozơ trinitrat, tơ visco… Dựa trên sự tổng hợp Dựa vào phương pháp tổng hợp, polyme được chia thành hai loại chính như sau Polime cao phân tử được tổng hợp bằng các phản ứng trùng hợp –CH2–CH2–n và –CH2–CHCl–n. Phản ứng trùng hợp Trùng hợp được tổng hợp bằng phản ứng trùng hợp –HN–[CH2]6–NH–CO–[CH2]4–CO–n Dựa vào cấu tạo Bên cạnh đó, polyme còn được phân loại dựa trên đặc điểm cấu trúc. Polyme có mạch không phân nhánh như PVC, PE, PS, cao su, xenlulozơ, tinh bột… Polime mạch nhánh như amylopectin, glicogen. Polyme có cấu trúc mạng không gian, như resite, cao su lưu hóa. Đặc điểm cấu trúc của polyme Phân tử polime được tạo thành từ nhiều mắt xích liên kết với nhau . Ví dụ Các mắt xích này được liên kết với nhau để tạo thành một chuỗi thẳng hoặc phân nhánh. Các chuỗi phân tử polyme có thể liên kết với nhau bằng cầu nối là các nhóm nguyên tử, tạo nên mạng tinh thể không gian. Ví dụ Mạch thẳng mạch không phân nhánh. Ví dụ polyetylen, amyloza… Mạch phân nhánh. Ví dụ amylopectin, glycogen… Mạch mạng mạng không gian. Ví dụ cao su lưu hóa, nhựa bakelite… Hầu hết các polyme là chất rắn, không bay hơi và không hòa tan trong nước hoặc dung môi thông thường. Tính chất vật lý Polyme Tính chất vật lý nổi bật nhất của polime là Tồn tại ở thể rắn, không bay hơi, không có nhiệt độ nóng chảy xác định thường nóng chảy trong một khoảng nhiệt độ khá rộng. Khi nóng chảy, hầu hết các polyme tạo ra chất lỏng nhớt, đông đặc lại khi được làm lạnh và được gọi là nhựa nhiệt dẻo. Một số polime khác không nóng chảy khi đun nóng mà phân hủy ngay, gọi là chất rắn nhiệt. Hầu hết các polyme không hòa tan trong nước hoặc dung môi thông thường. Chỉ một số polyme hòa tan trong dung môi phù hợp với dung dịch nhớt, chẳng hạn như polybutadien hòa tan trong benzen. Nhiều polyme có tính dẻo polyetylen, polypropylen…, một số có tính đàn hồi polybutadien, polyisoprene… và một số có thể kéo thành sợi bền nilon-6, cellulose,…. Có những polyme trong suốt nhưng không giòn, nhiều loại có tính cách điện polyetylen, polyvinyl clorua,… hoặc bán dẫn polianilin, polythiophene,… Tính chất hóa học của polime Polyme có thể tham gia ba phản ứng là phân cắt mạch, phản ứng giữ mạch và phản ứng tăng mạch cacbon. Ba phản ứng này xác định tính chất hóa học của polyme. Phản ứng cắt mạch Các polyme có nhóm chức trong mạch dễ bị thủy phân. Polyme trùng hợp sẽ được nhiệt phân ở một nhiệt độ nhất định để tạo ra các phân đoạn ngắn, cuối cùng sẽ tạo thành monome ba đầu. Quá trình nhiệt phân polyme thành monome được gọi là quá trình khử polyme hoặc khử trùng hợp. Một số polyme bị oxy hóa để cắt chuỗi. Phản ứng giữ mạch Polyme có liên kết đôi trong mạch hoặc nhóm chức ngoài mạch có thể tham gia trực tiếp vào các phản ứng đặc trưng của liên kết đôi cũng như của nhóm chức đó. Phản ứng tăng mạch Khi gặp điều kiện thích hợp nhiệt độ, xúc tác.., các mạch polyme có thể liên kết với nhau tạo thành mạch dài hơn hoặc tạo thành mạng lưới, như phản ứng thế. phản ứng lưu hóa chuyển cao su thành cao su lưu hóa, chuyển rezol thành rezit,… Trong công nghệ, phản ứng nối các mạch polyme lại với nhau tạo thành mạng lưới không gian được gọi là phản ứng nối ngang polyme. phản ứng trùng hợp Polime được điều chế bằng phản ứng trùng hợp hoặc trùng ngưng . trùng hợp ngẫu nhiên Phản ứng trùng hợp là quá trình kết hợp nhiều phân tử nhỏ giống nhau hoặc tương tự nhau monome thành phân tử rất lớn polyme. Điều kiện cần để cấu trúc của monome tham gia phản ứng trùng hợp là phân tử phải có liên kết bội hoặc vòng không bền có thể mở ra. nhiều liên kết Ví dụ CH2=CH2, CH2=CH–C6H5 Nhẫn kém bền hơn Ví dụ phản ứng ngưng tụ Trùng ngưng là quá trình kết hợp nhiều phân tử nhỏ monome thành phân tử cực lớn polyme, đồng thời giải phóng các phân tử nhỏ khác như H2O…. Nói cách khác, phản ứng trùng hợp là quá trình ngưng tụ nhiều phân tử nhỏ thành phân tử lớn. Để phản ứng này xảy ra thì monome tham gia phản ứng phải có ít nhất 2 nhóm chức có khả năng phản ứng tạo thành liên kết. Ví dụ Ứng dụng của polime trong đời sống và sản xuất Trong cuộc sống, polyme đóng vai trò quan trọng trong nhiều lĩnh vực và ngành nghề khác nhau. Hợp chất này được ứng dụng trong nhiều ngành công nghiệp như dệt may, bao bì, văn phòng phẩm, nhựa, máy bay, xây dựng, đồ chơi… Ba ứng dụng nổi bật nhất của polyme trong đời sống và sản xuất là chất dẻo, tơ tằm và cao su. nhựa Nhựa là một loại vật liệu dẻo, được làm từ polyme. Bên cạnh polyme, thành phần của nó có thể có một số chất khác như Chất hóa dẻo tăng độ dẻo, tạo điều kiện gia công sản phẩm, chất độn tăng độ bền cơ học, tăng khả năng chịu nước, chịu nhiệt. , phụ gia tạo màu, tạo mùi, tăng độ bền cho môi trường. Chất dẻo có nhiều ưu điểm như nhẹ, bền, cách điện, cách nhiệt, dễ gia công, nhiều màu sắc… Hiện nay, chất dẻo đã thay thế kim loại, sành sứ, thủy tinh trong nhiều lĩnh vực. Lụa Tơ là những polime thiên nhiên hoặc polime tổng hợp có cấu trúc mạch thẳng và có thể kéo thành sợi. Dựa vào nguồn gốc và quy trình sản xuất, tơ tằm được phân thành tơ thiên nhiên có sẵn trong tự nhiên như tơ tằm, bông, đay và tơ hóa học – được chế biến từ polime thiên nhiên hoặc các chất đơn giản. Tơ hóa học được ưa chuộng hơn tơ thiên nhiên vì có nhiều ưu điểm như bền, đẹp, dễ giặt, nhanh khô. Cao su Cao su là một loại polymer tự nhiên hoặc tổng hợp có đặc tính đàn hồi. Người ta còn chia cao su thành 2 loại cao su thiên nhiên và cao su tổng hợp. Trong đó phổ biến nhất là cao su Buna. Cao su được sử dụng rộng rãi trong nhiều lĩnh vực khác nhau của nền kinh tế như sản xuất lốp xe, bọc dây điện, áo mưa, đồ lặn, Ưu điểm vượt trội của cao su là tính đàn hồi, không thấm nước, không thấm khí, chống mài mòn và cách điện. Bài tập về polime SGK Hóa học 9 có lời giải chi tiết nhất Hãy vận dụng những lý thuyết cơ bản về polime trên vào thực hành giải một số bài tập SGK Hóa học 9 sau đây. Bài tập 1 trang 165 SGK Hóa học 9 Chọn câu đúng nhất trong các câu sau a Polime là chất có phân tử khối lớn. b Polime là chất có phân tử khối nhỏ. c Polime là chất có phân tử khối rất lớn được tạo nên từ nhiều loại nguyên tử liên kết với nhau. d Polime là chất có phân tử khối rất lớn được tạo nên từ nhiều mắt xích liên kết với nhau. Câu trả lời gợi ý Câu trả lời đúng D. Bài tập 2 trang 165 SGK Hóa học 9 Chọn từ, cụm từ thích hợp điền vào chỗ trống a Polime thường … không bay hơi. b Hầu hết các polime đều … trong nước và các dung môi thông thường. c Những polime có sẵn trong tự nhiên gọi là polime … còn những polime do con người tổng hợp được từ những chất đơn giản gọi là polime… d Polyetylen và polyvinyl clorua là polime… còn tinh bột và xenlulozơ là polime… Câu trả lời gợi ý Các cụm thích hợp là a Polime thường là chất rắn không bay hơi. b Đa số polime không tan trong nước và các dung môi thông thường. c Những polime có sẵn trong tự nhiên gọi là polime thiên nhiên, còn những polime do con người tổng hợp được từ những chất đơn giản gọi là polime tổng hợp. d Polyetylen và polyvinyl clorua là polime tổng hợp, còn tinh bột và xenlulozơ là polime thiên nhiên. Bài tập 3 trang 165 SGK Hóa học 9 Trong các phân tử polime sau etilen, xenlulozơ, tinh bột aminopectin, pplivinyl clorua, phân tử polime nào có cấu tạo mắt xích giống nhau? Chỉ định loại chuỗi của các phân tử polime. Câu trả lời gợi ý Phân tử polime có cấu trúc mạch thẳng Polyetylen, polyvinyl clorua, xenlulozơ, phân tử polime có cấu trúc mạch nhánh tinh bột aminopectin. Bài tập 5 trang 165 SGK Hóa học 9 Khi đốt cháy một polime chỉ thu được CO2 và hơi nước với tỉ lệ số mol CO2 số mol H2O = 1 1. Hỏi polime nào sau đây Pêtilen, polivinyl clorua, tinh bột, protein? Tại sao? Câu trả lời gợi ý Khi đốt cháy một polime cho số mol CO2 bằng số mol H2O thì polime đó là polietilen. Polivinyl clorua, protein khi đốt cháy sẽ có các sản phẩm khác ngoài CO2, H2O. Tinh bột cháy cho số mol CO2 số mol H2O khác nhau. Như vậy, bài viết trên đã cung cấp cho các bạn một cách chi tiết những kiến thức quan trọng về polyme như khái niệm, cấu tạo, tính chất và ứng dụng của nó trong đời sống. Hi vọng bài viết này sẽ giúp bạn có thêm nhiều thông tin hữu ích. Đừng quên chia sẻ bài viết và truy cập website mỗi ngày để cập nhật thêm nhiều bài học hay nhé.
Chương 4. Polime và Vật liệu Polime Chi tiết Chuyên mục Chương 4. Polime và Vật liệu Polime Được viết ngày Thứ hai, 16 Tháng 3 2015 1446 Viết bởi Nguyễn Văn Đàm Các polime khác nhau có tính chất hóa học rất khác nhau tùy thuộc vào cấu tạo của polime thậm chí cả cách điều chế nên polime đó. Các phản ứng của polime chủ yếu xảy ra ở nhóm chức hoặc ở các liên kết pi. Dựa vào sự biến đổi số lượng mắt xích trước và sau phản ứng có thể chia thành ba loại phản ứng sau 1. Phản ứng tăng mạch còn gọi là phản ứng nối mạch, khâu mạch. Phản ứng này làm cho số mắt xích của polime tăng lên. Ví dụ phản ứng của novolac, rezol để tạo thành nhựa rezit; phản ứng lưu hóa cao su... Đây cũng là phản ứng cơ sở xảy ra trong quá trình cơ thể phát triển. 2. Phản ứng giảm mạch làm cho số mắt xích polime giảm. Đây thường là các phản ứng thủy phân mà nhóm chức nằm trên trục nối giữa các mắt xích. Ví dụ như phản ứng thủy phân polieste, poliamit, polipeptit, polisaccarit. Đây là phản ứng xảy ra phổ biến trong quá trình đồng hóa thức ăn. 3. Phản ứng giữ nguyên mạch không làm thay đổi số mắt xích n. Đây thường là phản ứng thế nguyên tử H trong mạch polime, phản ứng cộng vào liên kết pi, hoặc phản ứng ở nhóm chức không nằm trên trục chính của mạch polime kiểu như phản ứng thủy phân polivinylaxetat để tạo ra polivinyl ancol. Phần bài tập này tương đối lạ vì ít được làm, các bạn cùng tham khảo một số ví dụ sau của
Hóa 12 bài 13 Tính chất hóa học của Polime, Cách điều chế và Ứng dụng của Polime. Cao su là vật liệu mà có lẽ ai trong số chúng ta cũng biết, chúng được sử dụng rất phổ biến trong đời sống hay làm ruột, vỏ săm, lốp cho các loại phương tiện như xe đạp, xe máy, ô tô, máy bay,… Cao su lại được làm từ polime, vậy polime có tính chất hóa học, tính chất vật lý gì? cách điều chế polime như thế nào và chúng có ứng dụng gì trong sản xuất và đời sống? chúng ta cùng tìm hiểu qua bài viết dưới đây. I. Khái niệm polime • Polime là gì? – Polime là những hợp chất có phân tử khối rất lớn do nhiều đơn vị nhỏ gọi là mắt xích liên kết với nhau. * Ví dụ Polietilen –CH2 – CH2–n do các mắt xích –CH2–CH2– liên kết với nhau. – Hệ số n được gọi là hệ số polime hóa hay độ polime hóa. – Các phân tử được tạo nên từng mắt xích cho polime gọi là monome trong ví dụ, monome là CH2=CH2 • Cách phân loại Polime. – Theo nguồn gốc Polime tổng hợp, polime thiên nhiên, polime nhân tạo bán tổng hợp; – Theo cách tổng hợp Polime trùng hợp, polime trùng ngưng; – Theo cấu trúc Polime có mạch không phân nhánh và polime có mạch phân nhánh II. Đặc điểm cấu trúc của polime • Cách mắt xích của polime có thể nối với nhau thành – Mạch không phân nhánh Amilozơ,… – Mạch phân nhánh Amilopectin, Glicogen,… – Mạch không gian Cao su lưu hóa, nhựa Bakelit,… III. Tính chất vật lý của polime – Các polime hầu hết là chất rắn, không bay hơi, không có nhiệt độ nóng chảy xác định. Polime khi nóng chảy cho chất lỏng nhớt, để nguội sẽ rắn lại gọi là chất nhiệt dẻo. Polime không nóng chảy khi đun mà bị phân hủy gọi là chất nhiệt rắn. – Đa số polime không tan trong các dung môi thông thường, một số tan được trong dung môi thích hợp cho dung dịch nhớt. Ví dụ polibutadien tan trong benzen,… – Nhiều polime có tính dẻo polietilen, polipropilen,…, tính đàn hồi polibutadien, poliisopren,…, một số có thể kéo thành sợi – dai – bền nilon-6, xenlulozo,…, có polime trong suốt không giòn, nhiều polime có tính cách điện, cách nhiệt polietilen, polivinyl clorua,…, hoặc tính bán dẫn polianilin, polithiophen,…. IV. Tính chất hóa học của Polime – Polime có những phản ứng phân cắt mạch, giữ nguyên mạch và tăng mạch cacbon. 1. Phản ứng phân cắt mạch polime – Polime có nhóm chức trong mạch dễ bị thủy phân Tinh bột, Xenlulozơ – Polime trùng hợp bị nhiệt phân thành các đoạn ngắn và cuối cùng thành monome ban đầu gọi là phản ứng giải trùng hợp đepolime hóa. 2. Phản ứng giữ nguyên mạch polime – Các nhóm thế gắn vào mạch polime hoặc các liên kết đôi trong mạch polime có thể tham gia phản ứng mà không làm thay đổi mạch polime. 3. Phản ứng tăng mạch polime – Ở điều kiện thích hợp, các mạch polime có thể nối với nhau tạo thành mạch dài hơn hoặc thành mạng lưới không gian. V. Phương pháp điều chế Polime – Polime thường được điều ché theo hai loại phản ứng trùng hợp và trùng ngưng. 1. Phản ứng trùng hợp – Trùng hợp là quá trình kết hợp nhiều phân tử nhỏ monome giống nhau hoặc tương tự nhau thành phân tử rất lớn polime. – Điều kiện Monome tham gia phản ứng trùng hợp phải có liên kết bội hoặc là vòng kém bền có thể mở ra. * Ví dụ Phản ứng tạo PVC poli vinyl clorua, tơ capron, cao su buna-S,… 2. Phản ứng trùng ngưng – Trùng ngưng là quá trình kết hợp nhiều phân tử nhỏ monome thành phân tử lớn polime đồng thời giải phóng những phân tử nhỏ khác H O, …. – Điều kiện Monome tham gia phản ứng trùng ngưng phải có ít nhất 2 nhóm chức có khả năng phản ứng để tạo liên kết với nhau. * Ví dụ Phản ứng tạo nilon-6; nilon-6,6; polietylen terephtalat,… VI. Ứng dụng của polime – Polime có nhiều ứng dụng như làm các loại vật liệu polime phục vụ cho đời sống và sản xuất như Chất dẻo, tơ sợi, cao su, keo dán,… VII. Bài tập về Polime * Bài 1 trang 64 SGK Hóa 12 Cho các polime polietilen, xenlulozơ, polipeptit, tinh bột, nilon-6, nilon-6,6; polibutadien. Dãy các polime tổng hợp là A. polietilen, xenlulozo, nilon-6, nilon-6,6. B. polietilen, polibutadien, nilon-6, nilon-6,6. C. polietilen, tinh bột, nilon-6, nilon-6,6. D. polietilen, nilon-6, nilon-6,6, xenlulozơ. * Lời giải – Đáp án B. polietilen, polibutadien, nilon-6, nilon-6,6. * Bài 2 trang 64 SGK Hóa 12 Trong số các polime sau, chất nào được tổng hợp bằng phản ứng trùng hợp? A. Poli vinyl clorua. B. Polisaccarit. C. Protein. D. Nilon- 6,6. * Lời giải – Đáp án vinyl clorua. * Bài 3 trang 64 SGK Hóa 12 Phân biệt sự trùng hợp và trùng ngưng về các mặt phản ứng, monome và phân tử khối của polime so với monome. Lấy ví dụ minh họa. * Lời giải + Về mặt phản ứng – Phản ứng trùng hợp và trùng ngưng đều là các quá trình kết hợp thực hiện phản ứng cộng các phân tử nhỏ thành phân tử lớn. + Về monome – Monome tham gia phản ứng trùng hợp là phải có liên kết bội hoặc vòng không bền. – Monome tham gia phản ứng trùng ngưng là trong phân tử có ít nhất hai nhóm chức có khả năng phản ứng. – Phân tử khối của polime trong trùng hợp bằng tổng của n monome tham gia trùng hợp. – Phân tử khối của monome trong trùng ngưng bằng tổng của n monome tham gia trùng ngưng trừ đi các phân tử nhỏ giải phóng ra. * Bài 4 trang 64 SGK Hóa 12 Gọi tên các phản ứng và viết phương trình hóa học của phản ứng polime hóa các monome sau a CH3-CH=CH2. b CH2=CCl-CH=CH2. c CH2=CCH3-CH=CH2. d CH2OH-CH2OH và m-C6H4COOH2axit isophtalic. e NH2-[CH2]10COOH. * Lời giải – Các phản ứng a,b,c là các phản ứng trùng hợp; d,e là các phản ứng trùng ngưng a nCH3-CH=CH2 -CHCH3-CH2-n b nCH2=CCl-CH=CH2 -CH2-CCl=CH-CH2-n c nCH2=CCH3-CH=CH2 -CH2-CCH3=CH-CH2-n d nCH2OH-CH2OH + m-HOOC-C6H4-COOH -O-CH2-CH2-O-OC-C6H4-CO-n e nNH2-[CH2]10COOH -NH-[CH2]10-CO-n * Bài 5 trang 64 SGK Hóa 12 Từ các sản phẩm hóa dầu C6H6 và CH2=CH2 có thể tổng hợp được polistiren dùng để sản xuất nhựa trao đổi ion. Hãy viết các phương trình hóa học của các phản ứng xảy ra, có thể dùng thêm các hóa chất vô cơ cần thiết khác. * Lời giải C6H6 + C2H4 C6H5C2H5 C6H5C2H5 C6H5CH=CH2 + H2 nC6H5CH=CH2 [-CHC6H5-CH2-]n * Bài 6 trang 64 SGK Hóa 12 Hệ số polime hóa là gì? Có thể xác định chính xác hệ số polime hóa được không? Tính hệ số polime hóa của PE, PVC và xenlulozơ biết rằng phân tử khối trung bình của chúng lần lượt là420000, 250000 và 1620000. * Lời giải – Không thể xác định chính xác hệ số polime hóa được vì polime là một hỗn hợp các chất có hệ số polime hóa khác nhau. Do đó chỉ xác định được n trung bình . – Tính hệ số polime hóa của PE polietilen -CH2-CH2- n = 420000/28 = 15000 – Tính hệ số polime hóa cảu PVC poli vinyl clorua -CH2-CHCl-n n = 250000/62,5 = 4000 – Tính hệ số polime hóa của xenlulozo C6H10O5n n = 1620000/162 = 10000 Hy vọng với bài viết này các em đã nắm được tính chất hóa học, tính chất vật lý của Polime. Đặc biệt, các em cần ghi nhớ được cách điều chế và ứng dụng của Polime bởi đây là một trong những vật liệu được sử dụng rộng rãi trong đời sống và sản xuất. Đăng bởi THPT Ngô Thì Nhậm Chuyên mục Giáo Dục
tính chất hóa học của polime