Sinh học lớp 7 - Bài 31 - Cá chépSẽ giúp các em nắm bắt các kiến thức cơ bản và nâng cao một cách nhanh nhất . Từ đó giúp các em có một
Trung Quốc đang bổ nhiệm các phi công lái máy bay chiến đấu vào vị trí chỉ huy các tàu sân bay và xây dựng chương trình đào tạo phi công riêng dành cho hải quân. Theo Insider, trong tuần trước, Đài truyền hình Trung ương Trung Quốc (CCTV) đã phát sóng một phóng sự đặc biệt
Kết quả tìm kiếm cho từ khoá: MON CLUB: DOWNLOAD IOS, APK GAME ĐÁNH BÀI TRỰC TUYẾN MON CLUB 【33K1.COM】Sao chép link Trang Web Cá Cược Online【tính hiệu quả đầu tư dự án】【33K1.COM】Sao chép link Trang Web Cá Cược Online1b9ty51gn.com
Các em học sinh chú ý nghe giảng, và ghi chép vào vở theo yêu cầu của thầy, cô nhé! Chúc các em luôn khỏe mạnh và tự học hiệu quả!
Lợi ích sức khỏe tuyệt vời của cá chép. 1. Cải thiện sức khỏe tim mạch. Với hàm lượng Acid béo Omega-3 cao, giống như nhiều loại cá có dầu khác, cá chép có khả năng bảo vệ tim bằng nhiều cách khác nhau. Bằng cách cải thiện sự cân bằng của Omega-3 thành Omega-6, cá chép
Cá chép - Sinh học 7 - Nguyễn Thị Xuyên - Thư viện Bài giảng điện tử. Bài 31. Cá chép. Bài 31. Cá chép. Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, Nghiên cứu thông tin mục I SGK và quan sát trên màn hình. Cá chép sống ở đâu?
Sinh học 7 Bài 31: Cá chép. Lý thuyết 10 Trắc nghiệm 15 BT SGK 175 FAQ. Ngành động vật có xương sống chủ yếu gồm lớp cá, lưỡng cư, Bò sát, chim và thú (lớp có vú). Động vật có xương sống có bộ xương trong, trong đó có cột sống (chứa tủy sống). Cột sống là đặc
Sưu tầm ghi chép phân loại ca dao, tục ngữ và sắp xếp theo thứ tự ABC. GA Ngữ Văn 7 – Học kỳ 2 Thái Công Trường.
.
1. Đời sốngCá chép- Môi trường sống sống ở nước ngọt ao, hồ, sông, suối.- Đời sống+ Ưa vực nước lặng.+ Ăn tạp cá chép ăn các động vật như giun, ốc, ấu trùng, ... và thực vật thủy sinh.+ Cá chép là động vật biến nhiệt, nhiệt độ không ổn định, phụ thuộc vào nhiệt độ của môi trường Sinh sản+ Để trứng nhiều, số lượng lớn 15 – 20 vạn trứng vào các cây thủy sinh.+ Thụ tinh ngoài cá chép đực bơi theo tưới tinh dịch chứa tinh trùng thụ tinh cho trứng.+ Trứng thụ tinh phát triển thành sản của cá chépTrứng được thụ tinh -> Phôi -> Cá con57199572052. Cấu tạo ngoàia. Cấu tạo ngoàiCấu tạo ngoài của cá chépĐặc điểm cấu tạo ngoài của cá thích nghi với đời sống bơi lội- Thân cá chép thon dài, đầu thuôn nhọn gắn chặt với thân \\rightarrow\ giảm sức cản của Mắt không có mi, màng mắt cá tiếp xúc với môi trường nước \\rightarrow\ màng mắt không bị Vây cá có da bao bọc, trong da có nhiều tuyến tiết chất nhầy \\rightarrow\ giảm sự ma sát giữa da cá với môi trường Sự sắp xếp vảy cá trên thân khớp với nhau như ngói lợp \\rightarrow\ giúp cá cử động theo chiều Vây cá có các tia vây được căng bởi da mỏng, khớp động với thân \\rightarrow\ có vai trò như bơi chèo.64224b. Chức năng của vây cá- Vây đuôi đẩy nước làm cá tiến Vây ngực và vây bụng giữ thăng bằng và giúp cá bơi lên – xuống, rẽ phải – trái, bơi đứng, dừng Vây lưng và vây hậu môn giúp giữ thăng bằng theo chiều dọc.6422764228
Bài 1 1. Cá chép sống ở đâu? Thức ăn của chúng là gì? 2. Tại sao nói cá chép là động vật biến nhiệt? 3. Vậy muốn tồn tại được, cá chép phải lựa chọn nơi sống và nơi sinh hoạt như thế nào? 4. Tại sao sự thụ tinh ở cá chép lại gọi là thụ tinh ngoài? 5. Vì sao số lượng trứng trong mỗi lứa đẻ của cá chép lại lên đến hàng vạn trứng? 6. Số lượng trứng đẻ ra nhiều như vậy có ý nghĩa gì? Hướng dẫn 1. Sống ở nước ngọt, ưa vực nước lặng. Chúng ăn tạp 2. Nhiệt độ cơ thể phụ thụ vào môi trường. 3. Do không có khả năng điều hòa nhiệt độ cơ thể nên chúng thường tìm đến những nơi có nhiệt độ thích hợp, đặc biệt là vào mùa đông và ngày có nhiệt độ cao. Khi đó chúng ẩn trong hang hốc ở bờ sông, bờ ao hoặc ẩn dưới cây thủy sinh. 4. Trứng thụ tinh trong nước môi trường ngoài cơ thể 5. Tỉ lệ tinh trùng gặp trứng để thụ tinh ít, sự thụ tinh và phát triển của cá thể con không được an toàn làm mồi cho kẻ thù, điều kiện môi trường không phù hợp cho quá trình phát triển 6. Duy trì nòi giống. Bài 2 Điền từ thích hợp vào chỗ ba chấm Cá chép có cấu tạo ngoài thích nghi với đời sống ở nước Thân ………. gắn với đầu thành một khối vững chắc, vảy là những……………mỏng, xếp như …………, được phủ một lớp …..tiết chất nhày, mắt không có …. Vây cá có hình dáng như bơi chèo giữ chức năng di chuyển trong bơi lặn và điều chỉnh sự ……………. Cá chép đẻ trứng trong nước với …………. lớn, thụ tinh ngoài. Hướng dẫn Cá chép có cấu tạo ngoài thích nghi với đời sống ở nước Thân hình thoi gắn với đầu thành một khối vững chắc, vảy là những tấm xương mỏng, xếp như ngói lợp, được phủ một lớp da tiết chất nhày, mắt không có mi. Vây cá có hình dáng như bơi chèo giữ chức năng di chuyển trong bơi lặn và điều chỉnh sự thăng bằng. Cá chép đẻ trứng trong nước với số lượng lớn, thụ tinh ngoài.
1. Cấu tạo ngoàiĐặc điểm cấu tạo ngoài của cá thích nghi với đời sống bơi Thân cá chép thon dài, đầu thuôn nhọn gắn chặt với thân → giảm sức cản của Mắt không có mi, màng mắt cá tiếp xúc với môi trường nước → màng mắt không bị Vây cá có da bao bọc, trong da có nhiều tuyến tiết chất nhầy → giảm sự ma sát giữa da cá với môi trường Sự sắp xếp vảy cá trên thân khớp với nhau như ngói lợp → giúp cá cử động theo chiều Vây cá có các tia vây được căng bởi da mỏng, khớp động với thân → có vai trò như bơi Chức năng của vây cá- Vây đuôi đẩy nước làm cá tiến Vây ngực và vây bụng giữ thăng bằng và giúp cá bơi lên – xuống, rẽ phải – trái, bơi đứng, dừng Vây lưng và vây hậu môn giúp giữ thăng bằng theo chiều Trắc nghiệm Sinh học bài 31Câu 1 Đặc điểm nào giúp ta phân biệt động vật không xương sống và động vật có xương sốnga. Môi trường sốngb. Có xương sống hay khôngc. Lối sốngd. Cách bắt mồiĐộng vật có xương sống có bộ xương trong, trong đó có cột sống chứa tủy sống. Cột sống là đặc điểm cơ bản nhất để phân biệt ngành Động vật có xương sống với các ngành Động vật không xương sống.→ Đáp án b Câu 2 Cá chép sống trong môi trườnga. Trên cạnb. Nước lợc. Nước mặnd. Nước ngọtCá chép sống trong môi trường nước ngọt hồ, ao, ruộng, sông, suối…. Chúng ưa các vực nước lặng.→ Đáp án d Câu 3 Thức ăn của cá chép làa. Thực vật thủy sinhb. Giun, ốcc. ấu trùng côn trùngd. Tất cả các đáp án trênCá chép ăn tạp ăn giun, ốc, ấu trùng côn trùng và thực vật thủy sinh.→ Đáp án d Câu 4 Cá chép đẻ bao nhiêu trứnga. 1500 – 2000 trứngb. 3 – 5 vạn trứngc. 5 – 10 vạnd. 15 – 20 vạnĐến mùa sinh sản, cá chép cái đẻ trứng với số lượng lớn từ 15 – 20 vạn trứng vào các cây thủy sinh.→ Đáp án d Câu 5 Thụ tinh ngoài làa. Là hiện tượng đẻ trứng ở môi trường nướcb. Là hiện tượng thụ tinh xảy ra bên ngoài cơ thểc. Là hiện tượng thụ tinh xảy ra bên trong cơ thểd. Là hiện tượng con đực bơi theo sau con cáiĐến mùa sinh sản, cá chép cái đẻ trứng với số lượng lớn từ 15 – 20 vạn trứng vào các cây thủy sinh. Cá chép đực bơi theo tưới tinh dịch chứa tinh trùng thụ tinh cho trứng thụ tinh ngoài. Những trứng thụ tinh sẽ phát triển thành phôi.→ Đáp án b Câu 6 Vây nào sau đây KHÔNG phải là vây lẻa. Vây lưngb. Vây hậu mônc. Vây đuôid. Vây bụngVây cá có những tia vây được căng bởi da mỏng. Vây chẵn gồm vây ngực và vây bụng. Vây lẻ gồm vây lưng, vây hậu môn và vây đuôi.→ Đáp án d Câu 7 Mắt cá không có mi có ý nghĩa thích nghi gìa. Có vai trò như bơi chèob. Giảm sự ma sát giữa da cá với môi trường nướcc. Màng mắt không bị khôd. Giảm sức cản của nướcMắt cá không có mi giúp màng mắt không bị khô, giúp cá sống được trong môi trường nước.→ Đáp án c Câu 8 Đặc điểm nào giúp cá giảm sự ma sát giữa da cá với môi trường nướca. Vảy cá có da bao bọc; trong da có nhiều tuyến tiết chất nhàyb. Sự sắp xếp vảy cá trên thân khớp với nhau như ngói lợpc. Vây cá có các tia vây được căng bởi da mỏng, khớp động với thând. Mắt cá không có mi, màng mắt tiếp xúc với môi trường nướcVảy cá có da bao bọc, có nhiều tuyến tiết chất nhầy làm giảm sự ma sát giữa da cá với môi trường nước.→ Đáp án a Câu 9 Cơ quan di chuyển chính ở cá chép làa. Hai vây ngựcb. Vây đuôic. Vây ngực và vây bụngd. Vây lưng và vây hậu mônĐôi vây ngực và đôi vây bụng, ngoài chức năng giữ thăng bằng cho cá, còn giúp cá bơi hướng lên trên hoặc bơi hướng xuống dưới, rẽ phải, rẽ trái, dừng lại hoặc bơi đứng.→ Đáp án c Câu 10 Đặc điểm cấu tạo ngoài nào giúp cá thích nghi với đời sống bơi lặna. Thân hình thoib. Vây hình vây chèoc. Mắt không có mid. Tất cả các đáp án trên đúngCá chép có cấu tạo ngoài thích nghi với đời sống ở nước Thân hình thoi gắn với đầu thành một khối vững chắc, vảy là những tấm xương mỏng, xếp như ngói lợp, được phủ một lớp da tiết chất nhầy, mắt không có mi. Vây cá có hình dáng như bơi chèo giữ chức năng di chuyển trong bơi lặn và điều chỉnh sự thăng bằng. Cá chép đẻ trứng trong nước với số lượng lớn, thụ tinh ngoài.→ Đáp án d Câu 11 Cá chép thường đẻ trứng ở đâu?a. Trong Trên mặt Ở các rặng san Ở các cây thủy án dCâu 12 Vì sao cá chép thường đẻ trứng với số lượng lớn?a. Vì môi trường ngoài có nhiều yếu tố bất lợi nên cá đẻ nhiều trứng để tăng khả năng thụ Vì trong điều kiện môi trường bất lợi thì trứng sẽ kết bào xác, sau đó bào xác bị huỷ hoại Vì trong điều kiện môi trường bất lợi thì trứng sẽ kết bào xác, sau đó bào xác bị huỷ hoại Vì hiệu suất thụ tinh của cá chép rất án aCâu 13 Đặc điểm nào sau đây giúp cá dễ dàng chuyển động theo chiều ngang?a. Vảy cá sắp xếp trên thân khớp với nhau như ngói Thân thon dài, đầu thuôn gắn chặt với Vảy cá có da bao bọc, trong da có tuyến tiết chất Vây cá có các tia vây được căng bởi da mỏngĐáp án aCâu 14 Đặc điểm nào dưới đây giúp cá chép giảm sức cản của nước khi di chuyển?a. Thân thon dài, đầu thuôn nhọn gắn chặt với Vẩy có da bao bọc, trong da có nhiều tuyến tiết chất Vây cá có tia vây được căng bởi da Mắt không có mí, màng mắt tiếp xúc với môi trường án aCâu 15 Phát biểu nào dưới đây về cá chép là đúng?a. Là động vật hằng Sống trong môi trường nước Chỉ ăn thực vật thuỷ Thụ tinh án bCâu 16 Vây lẻ của cá chép gồm cóa. Vây lưng, vây bụng và vây Vây lưng, vây hậu môn và vây Vây hậu môn, vây đuôi và vây Vây ngực, vây bụng và vây án bCâu 17 Khi tiến hành cố định vây lưng và vây hậu môn của một con cá chép, sau đó thả cá trở lại vào bể nước, con cá thí nghiệm có trạng thái như thế nào?a. Cá không bơi được, chìm dần xuống đáy Cá bơi được nhưng bị lộn ngược bụng lên Cá bơi sang trái, phải, lên trên, xuống dưới rất khó Cá bơi nghiêng ngả, chệnh choạng theo hình chữ án dVới nội dung bài Cá chép các bạn học sinh cùng quý thầy cô cần nắm vững kiến thức về đặc điểm chung, đời sống, cách thức sinh sản, vai trò thực tiễn của cá chép ...Như vậy VnDoc đã giới thiệu các bạn tài liệu Lý thuyết Sinh học lớp 7 bài 31 Cá chép. Mời các bạn tham khảo thêm tài liệu Sinh học lớp 7, Giải Vở BT Sinh Học 7, Trắc nghiệm Sinh học 7, Giải bài tập Sinh học 7, Tài liệu học tập lớp 7, ngoài ra các bạn học sinh có thể tham khảo thêm đề học kì 1 lớp 7 và đề thi học kì 2 lớp 7 lớp 7 mới nhất được cập nhật.
Bài tập Câu hỏi số 1/15 1703 Góp ý - Báo lỗi Điểm của câu trả lời đúng được Câu hỏi này theo dạng chọn đáp án đúng, sau khi đọc xong câu hỏi, bạn bấm vào một trong số các đáp án mà chương trình đưa ra bên dưới, sau đó bấm vào nút gửi để kiểm tra đáp án và sẵn sàng chuyển sang câu hỏi kế tiếp Trả lời đúng trong khoảng thời gian quy định bạn sẽ được + số điểm như sau Trong khoảng 5 phút đầu tiên + 5 điểm Trong khoảng 5 phút -> 10 phút + 4 điểm Trong khoảng 10 phút -> 15 phút + 3 điểm Trong khoảng 15 phút -> 20 phút + 2 điểm Trên 20 phút + 1 điểm Tổng thời gian làm mỗi câu không giới hạn Bấm vào đây nếu phát hiện có lỗi hoặc muốn gửi góp ý
bài 31 cá chép